21:31 ICT Thứ ba, 26/09/2017

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

LIÊN KẾT WEBSITE

VIDEO

Loading the player...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 23


Hôm nayHôm nay : 120

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2582

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 95494

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014-2015- PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016 CẤP TIỂU HỌC

Thứ ba - 21/10/2014 22:05
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014-2015- PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016 CẤP TIỂU HỌC
           UBND HUYỆN CAN LỘC        
  PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   
 
 
 

             Số:          /BC-PGD&ĐT
 
           
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 

           Can Lộc, ngày       tháng 8 năm 2015
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học năm học 2014 - 2015
Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2015 - 2016
 cấp Tiểu học
                                                     
Phần thứ nhất:
 KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 - 2015
           
            I. Những kết quả đạt được
           1. Quy mô trường lớp, số lượng cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh
             - Toàn cấp học có 24 trường, 406 lớp, 10517 học sinh. Trong đó: khối 1: 77 lớp, 2027 hs; khối 2: 78 lớp, 2017 hs; khối 3: 79 lớp, 2010 hs; khối 4: 86 lớp, 2204 hs; khối 5: 86 lớp, 2159 hs.
            - Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên: 734. Trong đó: 57 cán bộ quản lí (24 HT, 33 PHT); 583 giáo viên (văn hóa: 461, Âm nhạc: 32, Mĩ thuật: 34, Tiếng Anh: 29, Tin học: 12, Thể dục: 15); 74 NV; 20 TPT Đội. Tỉ lệ gv/lớp: 1,48.
            - Trình độ chuyên môn CBQL, GV: Thạc sĩ: 2, tỉ lệ: 0,03%; Đại học: 528, tỉ lệ: 80,0%; Cao đẳng: 95, tỉ lệ: 14,4%; Trung học: 35, tỉ lệ: 5,5%.
            2. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành
- Toàn cấp học nghiêm túc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với các nội dung “nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm” và “nêu cao lòng nhân ái, hành động vì người nghèo” bằng các chương trình hành động, hoạt động thiết thực, có ý nghĩa. Chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo; thi đua lao động sáng tạo.
            - Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” tiếp tục triển khai sâu rộng, có hiệu quả. Ý thức phấn đấu, trau dồi chuyên môn, công tác tự học tự bồi dưỡng của CBGV ngày một tốt hơn. Phong trào nghiên cứu khoa học, tham gia viết và giải bài trên các tạp chí chuyên ngành duy trì và phát triển mạnh. Đội ngũ CBGV có trách nhiệm cao trong công việc, mẫu mực trong lối sống, quan tâm học sinh.
- Cuộc vận động “Hai không” với sự cộng hưởng của các mô hình, các phương pháp dạy học mới và cách đánh giá học sinh theo Thông tư 30 đã xác lập nền nếp dạy học trong các trường tiểu học. Giáo viên tích cực đổi mới PPDH, quan tâm đồng bộ việc hình thành phát triển kiến thức- kĩ năng, năng lực và phẩm chất của mỗi học sinh. Học sinh được tham gia nhiều hơn các hoạt động trải nghiệm để rèn luyện các kĩ năng.
- Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tiếp tục được quan tâm và đạt hiệu quả cao hơn.
Các trường tập trung cao trong việc tôn tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp; trang trí lớp học thân thiện; xây dựng thư viện xanh, thư viện thân thiện; hệ thống sân bãi tập, nhà vệ sinh được nâng cấp, quy chuẩn, tạo môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, thân thiện và hiệu quả.
            Công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được chú trọng. Các trường đặc biệt quan tâm giáo dục học sinh biết “chia sẻ” trong cuộc sống.
Hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ đề, chủ điểm hàng tháng tạo không khí sôi động trong các trường tiểu học bởi nội dung phong phú, hình thức sinh động hơn, lôi cuốn học sinh tích cực tham gia. Nhiều đơn vị đầu tư tổ chức các chương trình với quy mô lớn như: Nắng sân trường với chủ đề “Em yêu chú bộ đội” (TH Kim Lộc), “Tự hào truyền thống quê hương- Thiên Lộc hào khí ngàn năm” (TH Võ Liêm Sơn), Giao lưu nghệ thuật các Câu lạc bộ (TH Ngô Đức Kế), Sinh hoạt CLB dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh (TH Phúc Lộc), Ngày hội đọc sách (TH Bắc Nghèn), Hát Ví Phường Vải (TH Trường Lộc), “ Tìm hiểu truyền thống quê hương Can Lộc” (TH Phú Lộc), Đêm nhạc từ thiện (TH Mĩ Lộc)...
Hoạt động chăm sóc các di tích văn hóa, di tích lịch sử tại các địa phương, tìm hiểu về truyền thống quê hương, hoạt động về nguồn, nhân đạo từ thiện tiếp tục được các trường quan tâm, thực hiện tốt. CBGV, HS toàn cấp học đã quyên góp được số tiền 196 triệu đồng để tặng quà cho các học sinh nghèo, học sinh khuyết tật; hỗ trợ các giáo viên, đồng nghiệp có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật.
Thực hiện nhiệm vụ Đưa dân ca Ví, Giặm vào trường tiểu học các trường đã thành lập Ban chỉ đạo, Câu lạc bộ, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện lồng ghép vào các hoạt động giáo dục nhà trường. Tham gia Liên hoan Tiếng hát dân ca Ví, Giặm cấp huyện các Câu lạc bộ liên trường đạt giải cao đó là: Cụm TH: Ngô Đức Kế- Võ Liêm Sơn-Bắc Nghèn- Hà Tông Mục, Cụm TH: Kim-Trường-Thanh-Vĩnh. 
3. Kết quả thực hiện các hoạt động giáo dục
3.1. Thực hiện chương trình, sách, thiết bị dạy học
- Thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học, Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học. Đảm bảo khung thời gian năm học theo quy định của UBND tỉnh.
- Sách giáo khoa, tài liệu dạy học: Sử dụng sách Tiếng Việt 1 CGD, SGK chương trình hiện hành, SGK môn Toán, Tiếng Việt, TNXH mô hình trường học mới VNEN (đối với các lớp dạy VNEN). Các tài liệu dạy học bao gồm: tài liệu Giáo dục kĩ năng sống (Bộ GD&ĐT), Cùng học Tin học, Tiếng Anh 3,4,5 (Bộ GD&ĐT), Family end Friends.
- Chỉ đạo các trường tiểu học rà soát thực trạng, bổ sung thiết bị dạy học; đẩy mạnh việc khai thác sử dụng, bảo quản TBDH một cách có hiệu quả nhằm từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Hiện tại, toàn cấp học có 332 máy vi tính, 51 máy chiếu Projector, 9 máy Photocopy phục vụ cho công tác quản lí và dạy học, 09 phòng học Tiếng Anh có đủ phương tiện nghe-nhìn hiện đại, đúng quy định. 24/24 trường đã có Website để khai thác, trao đổi thông tin.
3.2 Đổi mới phương pháp dạy học
Chú trọng và tổ chức tốt các đợt tập huấn, giao ban, chuyên đề cấp huyện, cấp cụm, cấp trường; chỉ đạo các trường tiếp tục tổ chức cho giáo nắm vững tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và tài liệu phương pháp dạy học các môn học; tăng cường nghiên cứu, mở rộng phạm vi tiếp cận tài liệu, băng đĩa minh họa về Tiếng Việt 1 CGD, mô hình trường học mới VNEN và phương pháp Bàn tay nặn bột, cách đánh giá học sinh theo Thông tư 30. Vì vậy, giáo viên toàn cấp học đã thể hiện rõ nét hơn vai trò tổ chức và kiểm soát hoạt động học của học sinh trong qua trình dạy học.
            3.3. Tập trung nâng cao chất lượng dạy học
- Toàn cấp học có 24 trường, 406 lớp, 10517 học sinh được học 2 buổi/ngày, tỉ lệ 100%.
Nội dung chương trình, hình thức tổ chức dạy học 2 buổi/ngày tại các đơn vị cơ bản đã đáp ứng yêu cầu tăng tối đa về số buổi học và số lượng học sinh được học 2 buổi/ngày; giảm tối đa hình thức dạy học trong lớp và dạy học Toán, Tiếng Việt trong buổi 2. Dạy học buổi 2 đã tập trung vào các môn học tự chọn, môn năng khiếu, tổ chức các Câu lạc bộ, hoạt động giáo dục, hoạt động NGLL, phát triển phong trào đọc sách thư viện và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh...Vì vậy, chất lượng giáo dục toàn diện được cũng cố vững chắc, độ đồng đều giữa các trường cao hơn.
         Chất lượng giáo dục: Có phụ lục kèm theo.
         - Chỉ đạo thực hiện thành công các mô hình, phương pháp giáo dục mới:
 Mô hình trường học mới VNEN tại TH Võ Liêm Sơn, Ngô Đức Kế, Thanh Lộc, Đồng Lộc:
           Các lớp học được trang trí đầy đủ theo các nội dung quy định, khoa học, sáng tạo, thân thiện và hấp dẫn học sinh; tổ chức khai thác có hiệu quả.
          Cơ bản giáo viên nắm chắc 5 bước lên lớp, biết cách tổ chức cho học sinh hoạt động học tập, biết kiểm soát và hỗ trợ kịp thời từng nhóm và từng cá nhân học sinh trong quá trình học tập.
Hội đồng tự quản các lớp được bầu chọn đúng quy trình và biết cách điều hành hoạt động tự quản. Học sinh mạnh dạn, tự tin, giao tiếp tốt hơn, biết chia sẻ với thầy cô, bè bạn; hình thành được tư duy khoa học thông qua tiến trình 10 bước học tập; hình thành thói quen làm việc để chiếm lĩnh tri thức trong môi trường tương tác; chất lượng giáo dục đạt cao.
Dạy học  Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ Giáo dục:
Giáo viên nắm chắc quy trình, kĩ thuật thực hiện các mẫu; giao việc cho học sinh thông qua hệ thống kí hiệu, tín hiệu; biết cách kiểm soát sản phẩm học của học sinh.
Học sinh mạnh dạn, tự tin, biết nhận nhiệm vụ và tích cực tự học; tỉ lệ học sinh đọc thông, viết thạo, nắm chắc luật chính tả đạt cao, vượt trội so với những năm học trước.
            Phương pháp dạy học“Bàn tay nặn bột”:
                Các trường chỉ đạo giáo viên cơ bản thực hiện áp dụng đảm bảo 1 tiết/tháng theo quy định.
            Giáo viên bước đầu biết tạo tình huống, nêu vấn đề; biết hướng dẫn học sinh cách đưa ra thắc mắc, nghi vấn, cách ghi chép trong quá trình thực hiện thí nghiệm; biết tổ chức cho học sinh thảo luận, làm thí nghiệm và đảm bảo an toàn trong tiến hành thí nghiệm...
Học sinh nắm được các thao tác học tập theo 5 bước, mạnh dạn bày tỏ thắc mắc trước các tình huống, câu hỏi nêu vấn đề, bước đầu biết cách đưa ra các giả thuyết khoa học và đề xuất các phương án thực nghiệm, tìm tòi; khéo léo, an toàn trong làm thí nghiệm. Bước đầu hình thành thói quen làm việc nghiêm túc, khoa học, sáng tạo trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề.
Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp của Đan Mạch:
 .              Nhìn chung, giáo viên, học sinh hứng thú, yêu thích, tích cực áp dụng, hiệu quả học tập cao hơn.
          - Dạy học tin học, ngoại ngữ:
 Có 24/24 trường, 251 lớp, 6453 học sinh được học Tin học, đạt tỉ lệ: 61,4 %.
Dạy học môn Tiếng Anh có 24/24 trường, 273 lớp, 7068 học sinh, tỉ lệ: 67,2%. Trong đó:
+ Có 100% học sinh lớp 3, 4, 5 được học Tiếng Anh;
+ Dạy 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 3 có 24 trường, 66 lớp, 1677 học sinh;
+ Dạy 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 4 có 11 trường, 37 lớp, 987 học sinh;
+ Làm quen với chương trình Tiếng Anh cho học sinh lớp 1 có 4 trường, 14 lớp, 394 học sinh.
Các trường quan tâm đầu tư thiết bị dạy học, tạo điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ B1, B2, từng bước đáp ứng yêu cầu dạy học.
- Công tác giáo dục thể chất trong các trường tiểu học tiếp tục được quan tâm, triển khai đồng bộ với việc hình thành kiến thức, kĩ năng cho học sinh. Các đơn vị đạt thành tích cao là: TH Thanh Lộc, Tiến Lộc, Hà Tông Mục, Gia Hanh...
- Tham gia các sân chơi trí tuệ, các cuộc thi do Bộ GD&ĐT phối hợp tổ chức: Cuộc thi Violympic Tiếng Anh qua mạng Internet có nhiều cá nhân đạt thành tích cao: cấp quốc gia: 01 em, cấp tỉnh: 14 em, cấp huyện: 174 em; Viết và giải bài trên các tạp chí có 181 lượt tập thể, cá nhân học sinh được đăng khen. Tiêu biểu là học sinh các đơn vị: TH Đồng Lộc, Hà Tông Mục, Mĩ Lộc, Phúc Lộc; Cuộc thi Sáng tạo khoa học thanh, thiếu niên nhi đồng có ...sản phẩm đạt giải cấp huyện, ...sản phẩm đạt giải cấp tỉnh, cấp quốc gia. Thi Tin học trẻ có 24 hs đạt giải cấp huyện, 03 hs đạt giải cấp tỉnh. Thi “Vẽ chiếc ô tô mơ ước” có 8759 học sinh tham gia.
- Thực hiện Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT về Quy định đánh giá học sinh tiểu học:
            Công tác chỉ đạo từ Phòng đến các trường chặt chẽ, sâu sát, cụ thể. Làm tốt các khâu tuyên truyền, tập huấn, hỗ trợ tư vấn...nên cơ bản giáo viên nắm chắc và triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu về đánh giá học sinh bằng nhận xét, cách ghi nhận xét, cách sử dụng các loại hồ sơ đánh giá.
            Nhìn chung, trong quá trình áp dụng, giáo viên đã thành thạo về quy trình, cách thức đánh giá; quan tâm, động viên học sinh và có biện pháp tích cực để mỗi học sinh phát huy hết năng lực học tập; học sinh biết cách tự đánh giá mình, đánh giá bạn; phụ huynh đồng tình cao và phối hợp tốt trong đánh giá học sinh.
3.4. Dạy học cho học sinh khuyết tật, có hoàn cảnh khó khăn
- Đối với học sinh khuyết tật
           Toàn cấp học có 186/191 trẻ khuyết tật tham gia học hòa nhập (Khó khăn về học: 130; Khiếm thính: 6; Khiếm thị: 6; Ngôn ngữ: 2; Vận động: 11; Các tật khác: 31).
Phòng chỉ đạo các trường tổ chức giáo dục hòa nhập theo quy định. Các trường  làm tốt công tác điều tra, phân loại tật, xây dựng kế hoạch giáo dục và theo dõi sự tiến bộ của học sinh khuyết tật hàng kì, hàng tháng. Tạo mọi điều kiện tốt nhất để các em được hòa nhập trong môi trường giáo dục, không bị kì thị, phân biệt; huy động nhiều nguồn lực để hỗ trợ về vật chất cho học sinh khuyết tật.
Phòng phối hợp chặt chẽ với Trung tâm bảo trợ trẻ khuyết tật đóng tại Tân Vĩnh-Thị trấn Nghèn để giáo dục trẻ khuyết tật đạt hiệu quả cao nhất.     
- Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn
Các trường tổ chức nhiều hoạt động để quyên góp tiền mặt, quần áo, sách vở...trong cán bộ, giáo viên, học sinh, các tổ chức xã hội...để động viên, giúp đỡ các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường học tập. Có chính sách miễm, giảm các khoản đóng góp cho học sinh thuộc đối tượng nêu trên. Tiêu biểu là các đơn vị TH Khánh Lộc, Thanh Lộc, Kim Lộc, Hà Tông Mục, Vĩnh Lộc, Mĩ Lộc, Ngô Đức Kế, Bắc Nghèn...
          Trong quá trình học tập, chú trọng động viên khích lệ, giúp đỡ, chia sẻ đối với các em. Nhờ vậy, không có học sinh có hoàn cảnh khó khăn nào bỏ học.
         Về chính sách hỗ trợ của nhà nước cho đối tượng học sinh vùng khó khăn được các trường thực hiện kịp thời, đầy đủ. Phòng quan tâm, ưu tiên các suất học bổng cho những em có ý chí, nghị lực vươn lên trong học tập và rèn luyện.
4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục
- Tham mưu UBND huyện sắp xếp, bố trí đội ngũ CBQL, GV, NV cơ bản hợp lý, đúng quy định, ổn định tổ chức các nhà trường trước thời điểm khai giảng năm học mới.
            - Động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện để CBQL, GV tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lí luận chính trị, quản lí giáo dục.
            - Đội ngũ cốt cán tham gia đầy đủ các đợt chuyên đề, tập huấn do Sở GD-ĐT tổ chức và triển khai cấp huyện có chất lượng.
- Tổ chức thành công 17 chuyên đề, tập huấn, giao ban để nâng cao chất lượng đội ngũ. Trong đó: 04 chuyên đề (công tác quản lí giáo dục, bồi dưỡng năng lực sử dụng thiết bị dạy học Tiếng Anh hiện đại, dạy học Tiếng Việt 1 theo quy trình công nghệ); 08 đợt tập huấn (phương pháp Bàn tay nặn bột, tổ chức bán trú, công tác phổ cập, thực hiện Thông tư 30 về đánh giá HS tiểu học, ra đề định kì cuối kì cuối năm, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, sử dụng phần mềm thống kê giáo dục, công tác thư viện trường học); 05 cuộc giao ban (dạy học Tiếng Việt 1 theo CGD, mô hình trường học mới VNEN, phương pháp Bàn tay nặn bột, giao ban các Câu lạc bộ nghệ thuật, Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới Đan Mạch). Tổ chức 04 hoạt động NGLL quy mô lớn (Nắng sân trường, Tự hào truyền thống quê hương, Sinh hoạt CLB dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh, Hát Ví Phường Vải).
- Tổ chức thành công Hội thi Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện với đầy đủ các phần thi theo hướng dẫn tại Thông tư 43/TT-BGD ĐT. Kết quả có 50/71 GV dự thi được công nhận GVCNL giỏi cấp huyện, tỉ lệ: 70, 4 %. Từ cuộc thi đã có sức lan tỏa lớn trong đội ngũ CBGV về nhận thức cũng như nghiệp vụ công tác chủ nhiệm lớp. Các đơn vị xếp thứ hạng cao là: TH Ngô Đức Kế, Võ Liêm Sơn, Bắc Nghèn, Khánh Lộc...
- Tổ chức thành công Hội nghị sơ kết thí điểm thực hiện mô hình trường học mới VNEN và 01 năm thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư 30/TT-BGD ĐT. Từ đó, khẳng định lại những thành công đồng thời chỉ ra các tồn tại hạn chế cần có biện pháp phù hợp để khắc phục. Mặt khác, định hướng kế hoạch thực hiện cho năm học tiếp theo đạt hiệu quả cao hơn.
- Tăng cường chỉ đạo các trường, các cụm chuyên môn sinh hoạt, bồi dưỡng thiết thực bằng hình thức tổ chức các chuyên đề cấp tổ, cấp trường, cấp cụm ( 204 chuyên đề).
- Duy trì tốt giải đề bồi dưỡng giáo viên các môn Toán, Tiếng Việt. Công tác bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì được chỉ đạo, triển khai thực hiện đúng tiến độ, có chất lượng; tổ chức kiểm tra, đánh giá nghiêm túc kết quả học tập, bồi dưỡng của giáo viên.
            - Phong trào nghiên cứu khoa học; đọc, viết và giải bài trên các tạp chí tiếp tục duy trì và phát triển mạnh trong các nhà trường. Có 17 lượt giáo viên có bài đăng trên các tạp chí; có 114 SKKN đạt cấp huyện, trong đó có 09/12 SKKN đạt cấp ngành. Tiêu biểu về viết SKKN là các đơn vị: TH Quang Lộc, Thanh Lộc, Bắc Nghèn, Vượng Lộc, Võ Liêm Sơn...
            - CBQL, GV tất cả các trường tích cực tham gia Diễn đàn Giáo dục Tiểu học Hà Tĩnh để cùng trao đổi, học hỏi, chia sẻ về các vấn đề giáo dục. Trong năm học có hàng trăm tin bài do chuyên viên cấp học, cán bộ quản lí, giáo viên, tổng phụ trách Đội đăng tải lên Diễn đàn, phản ánh sinh động về giáo dục tiểu học Can Lộc.
- Thực hiện đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn:
            Tất cả các trường tiểu học đã thực hiện đảm bảo yêu cầu về xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chuyên môn. Trong đó, một số đơn vị xây dựng bản kế hoạch chất lượng tốt, tính khả thi cao như: TH Võ Liêm Sơn, Bắc Nghèn, Khánh Lộc, Mĩ Lộc, Kim Lộc...
            Có 24/24 trường có thiết bị quay phim. Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng đổi mới, lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm, quan tâm đánh giá sản phẩm học tập của học sinh để từ đó điều chỉnh cách tổ chức các hoạt động học của giáo viên được các trường chú trọng và đảm bảo 01 lần/tháng/khối.
          5. Công tác xây dựng CSVC, trường đạt chuẩn Quốc gia
5.1. Công tác xây dựng CSVC, trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia
- Công tác chỉ đạo của Phòng sâu sát, sáng tạo đã định hướng, tư vấn cho các địa phương, các nhà trường các giải pháp sát thực trong quá trình xây dựng trường chuẩn.
- Toàn cấp học đã huy động được hơn 39 tỷ đồng để xây dựng, tu sửa, nâng cấp CSVC và tôn tạo cảnh quan nhà trường, trang sắm, bổ sung thiết bị dạy học. Trong đó, số phòng học và phòng chức năng xây mới kiên cố: 32, nhà tập đa năng xây mới: 04, khu bán trú xây mới: 04. Các đơn vị tiêu biểu trong huy động nguồn lực là: TH Quang Lộc, Nga Lộc, Kim Lộc, Trường Lộc, Hà Tông Mục...
- Qua kiểm tra của Sở, đến nay, có 6/9 đơn vị hoàn thành các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia, trình UBND tỉnh cấp bằng công nhận.
5.2. Xây dựng thư  viện:
- Công tác thư viện trường học được chú trọng, tập trung chỉ đạo bằng các biện pháp như: tham mưu UBND huyện ban hành văn bản chỉ đạo xây dựng Thư viện đạt chuẩn trong các trường phổ thông làm cơ sở cho các đơn vị tham mưu xây dựng; tổ chức chuyên đề Đổi mới công tác thư viện trường học; tham mưu bố trí nhân viên thư viện các trường đúng chuyên môn; tăng cường chỉ đạo thực hiện các nội dung đổi mới (bổ sung CSVC, sắp xếp thư viện; bổ sung sách, báo; tổ chức hoạt động đọc, thi kể chuyện theo sách, Ngày hội đọc sách....); kiểm tra tư vấn, thúc đẩy trong quá trình thực hiện. Một số đơn vị làm tốt công tác xã hội hóa, huy động bổ sung CSVC và sách thư viện có hiệu quả như: TH Bắc Nghèn, Võ Liêm Sơn, Nga Lộc, Ngô Đức Kế... 
 - Toàn cấp học được Sở GD-ĐT công nhận 01 Thư viện xuất sắc (TH Bắc Nghèn), 04 Thư viện tiến tiến (TH Võ Liêm Sơn, Ngô Đức Kế, Thanh Lộc, Vĩnh Lộc); có 05 Thư viện đạt chuẩn. Phong trào xây dựng Thư viện xanh được tập trung chỉ đạo có hiệu quả. Đến nay, nhiều trường đã có Thư viện xanh, thân thiện như: TH Bắc Nghèn, Ngô Đức Kế, Xuân Lộc, Đồng Lộc, Vĩnh Lộc, Trung Lộc, Võ Liêm Sơn, Vượng Lộc...
5.3. Tổ chức bán trú học sinh:
Do làm tốt công tác tham mưu, chỉ đạo, tuyên truyền nên chủ trương bán trú cho học sinh lớp 1 được sự đồng thuận cao từ các cấp chính quyền đến phụ huynh, nhân dân. Các trường cơ bản hoàn thiện CSVC trong hè, tổ chức ăn bán trú cho học sinh từ tuần học đầu tiên của năm học.
Toàn cấp học có 22/24 trường tổ chức cho 2526 học sinh bán trú, đạt tỉ lệ 24,0%, tăng tỉ lệ học sinh ăn ngủ bán trú so với năm học 2013-2014 là 16,7%. Trong đó tỉ lệ học sinh lớp 1 bán trú đạt 89,1%. Có 11 trường có bếp ăn bán trú đúng quy cách. Một số đơn vị tập trung đầu tư xây dựng công trình bán trú kiên cố như TH Quang Lộc, Nga Lộc, Hà Tông Mục, Phan Kính...
Quá trình tổ chức bán trú học sinh thường xuyên quan tâm chỉ đạo và đảm bảo tuyệt đối công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. Phòng phối hợp với Phòng Y tế huyện tổ chức kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm 2 lần/năm.
6. Công tác Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, kiểm định chất lượng GD
6.1. Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
+ Huy động số trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 1971, tỉ lệ : 99,8%
- Tỉ lệ phổ cập GDTH ĐĐT đạt 95,3%, tăng so với năm học trước: 0,9%
            + Phổ cập GDTH ĐĐT - Mức độ 2: 19 (xã, thị trấn), tỉ lệ  82,6 %.
          + Phổ cập GDTH ĐĐT - Mức độ 1: 4 (xã, thị trấn), tỉ lệ  7,4 %.
                Phòng tham mưu UBND huyện ban hành văn bản chỉ đạo Kế hoạch  phổ cập GDTH ĐĐT mức 2 đến các xã, thị trấn, trường TH. Tổ chức tốt hội nghị Công tác phổ cập GDTH ĐĐT  toàn huyện. Tham mưu sắp xếp, bố trí lại đội ngũ giáo viên tiểu học đảm bảo tỉ lệ và cơ cấu. Chỉ đạo các trường rà soát theo các tiêu chuẩn phổ cập, xây dựng kế hoạch, lộ trình, tham mưu thực hiện đúng tiến độ.
6.2. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục:
Chỉ đạo các đơn vị thực hiện nghiêm túc công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Các trường thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch, triển khai các nội dung tự đánh giá.
Phòng tập trung chỉ đạo 2 đơn vị TH Khánh Lộc và TH Bắc Nghèn hoàn thành công tác tự đánh giá, đề nghị kiểm tra đánh giá ngoài vào tháng 8/2015.
7. Công tác quản lí tài chính
- Cơ bản các trường thực hiện nghiêm túc thu, chi đúng mục đích các khoản đóng góp tự nguyện từ phụ huynh học sinh theo tinh thần công văn liên ngành 1702, dạy học buổi 2.
- Đảm bảo đầy đủ, kịp thời các chế độ cho CBQL, GV toàn cấp học.
          II. Những tồn tại, hạn chế
            1. Một bộ phận cán bộ quản lí, giáo viên năng lực chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu.
           2. Một số trường hiện tại cơ sở vật chất, thiết bị dạy học không đáp ứng theo quy định (các phòng thuộc khối phòng phục vụ học tập và hành chính quản trị còn thiếu, xuống cấp, công trình vệ sinh chưa đạt chuẩn, sân bãi tập chưa quy chuẩn, thiếu TBDH hiện đại); thư viện không đảm bảo diện tích, không đáp ứng về CSVC, sách, báo, tài liệu còn thiếu...Một số trường trong quá trình xây dựng chuẩn không đủ điều kiện để trình kiểm tra công nhận.
            3. Còn thiếu giáo viên văn hóa, giáo viên đặc thù chưa đủ đáp ứng yêu cầu phổ cập GDTH ĐĐT mức 2. Một bộ phận giáo viên ý thức tự học, tự bồi dưỡng chưa cao, chưa thường xuyên; khi áp dụng các mô hình, PPDH mới, thực hiện Thông tư 30 về đánh giá học sinh còn lúng túng, hiệu quả chưa cao.
            4. Công tác quản lí, chỉ đạo chậm đổi mới, thiếu tính năng động sáng tạo trong vận dụng thực tiễn; xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chưa khoa học; tổ chức quản lí chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thiếu tính toàn diện, chặt chẽ, sâu sát, thiếu giải pháp đồng bộ, hiệu quả chưa cao.
           III. Kết quả thi đua
         Năm học 2014-2015, GDTH Can Lộc là đơn vị dẫn đầu cấp tiểu học trong toàn tỉnh. Có ... Tập thể Lao động xuất sắc trong đó có 01 đơn vị được UBND tỉnh tặng Cờ thi đua xuất sắc, ... Tập thể Lao động tiên tiến; ... Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, .... Lao động tiên tiến.
 
Phần thứ hai:
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 - 2016
 
I. Nhiệm vụ chung
           Tiếp tục thực hiện tốt quy hoạch hệ thống trường lớp. Huy động nhiều nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vất chất, cảnh quan trường học, xây dựng trường chuẩn quốc gia, trường trọng điểm, trường học thân thiện-học sinh tích cực. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL về mọi mặt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường hoạt động trải nghiệm, rèn luyện kĩ năng sống và định hướng phát triển năng lực cho học sinh. Củng cố vững chắc kết quả phổ cập GDTH ĐĐT, đạt mức độ 2. Phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, giữ vững thành tích và xếp thứ hạng cao về giáo dục tiểu học trong toàn tỉnh.
           II. Các chỉ tiêu chủ yếu
1. Thực hiện tốt kế hoạch phát triển trường, lớp, học sinh theo kế hoạch đã được phê duyệt : 24 trường, 408 lớp, 10680 học sinh. Tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 100%.
- Số trường có lớp học 2 buổi/ngày: 24
- Số trường dạy học các môn tự chọn Tin học: 24
- Số trường dạy chương trình Tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 3, 4: 24; số trường tổ chức cho học sinh lớp 1 làm quen với Tiếng Anh: 7 (TH Ngô Đức Kế, Võ Liêm Sơn, Khánh Lộc, Bắc Nghèn, Trung Lộc, Đồng Lộc, Nga Lộc).
- Số trường tổ chức bán trú học sinh: 24. Trong đó, có ít nhất 90% học sinh lớp 2,  100% học sinh lớp 1 được học bán trú.
2. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh:
- Học sinh Hoàn thành kiến thức-kĩ năng, Đạt năng lực, phẩm chất: trên 99,0%.
- Hoàn thành chương trình tiểu học: 100%.
3. Công tác phổ cập GDTH đúng độ tuổi đạt 96, 5%. Phấn đấu 23/23 xã, thị trấn đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức 2.
4. Phấn đấu có 9 trường đạt chuẩn quốc gia. Trong đó: 07 trường đạt chuẩn mức độ 1(TH Phú Lộc, Yên Lộc, Xuân Lộc, Mĩ Lộc, Sơn Lộc, Gia Hanh, Phúc Lộc); 02 trường đạt chuẩn mức 2 (TH Thanh Lộc, Thượng Lộc).
5. Phấn đấu có 100% CBGV đạt trình độ chuẩn; trên chuẩn 90%. Công tác bồi dưỡng đội ngũ xếp loại tốt; tham gia Hội thi giáo viên giỏi tỉnh xếp thứ 1-3 tỉnh; Phong trào sáng tạo khoa học làm đồ dùng dạy học xếp loại tốt; Phong trào nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm, viết bài trên các tạp chí đạt kết quả cao.
6. Phấn đấu có 24/24 trường có công trình vệ sinh CBGV, HS đạt chuẩn, có đủ nguồn nước sạch để sử dụng, có hệ thống thoát nước, hệ thống xử lí rác thải đảm bảo yêu cầu, môi trường ”xanh-sạch-đẹp-an toàn” ; 02 trường có thư viện xuất sắc, 07 trường có thư viện tiên tiến, 05 trường có thư viện đạt chuẩn ; 100% trường có phòng học Tiếng Anh, Tin học đảm bảo theo quy định; 100% trường có bãi tập đúng quy chuẩn.
8. Phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, giữ vững thành tích, xếp thứ hạng cao (từ thứ 1 đến thứ 3) trong toàn tỉnh.
III. Các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản
1. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"
1.1. Tiếp tục xây dựng chương trình hành động, đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thực hiện tốt cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".
- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo...
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Quyết định số 2942/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm. Các trường tiểu học tuyệt đối không tổ chức dạy thêm, học thêm dưới mọi hình thức.
- Tăng cường công tác quản lý thu chi trong các trường tiểu học, thực hiện nghiêm túc theo Công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục. Nghiêm túc thực hiện vận động các khoản đóng góp tự nguyện từ phụ huynh học sinh theo hướng dẫn tại công văn liên ngành TC-GD số 1702 .
1.2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động :
- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục; xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá trong nhà trường. Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.
- Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên, có đủ nguồn nước sạch để sử dụng, có hệ thống thoát nước, hệ thống xử lí rác thải đảm bảo yêu cầu.
- Tiếp tục thực hiện tốt đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, đưa dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, hoạt động trải nghiệm phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. Tổ chức tốt lễ đón học sinh lớp 1 trong ngày đầu tiên đến trường, lễ ra trường cho học sinh lớp 5 một cách trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc trong học sinh.
- Chú trọng công tác vệ sinh học đường (vệ sinh môi trường; vệ sinh, ATTP bán trú; y tế học đường; phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên, học sinh,...); phối hợp với Bảo hiểm xã hội tuyên truyền, vận động học sinh tiếp tục thực hiện tốt Luật Bảo hiểm y tế.
2. Thực hiện chương trình giáo dục
2.1. Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/ 2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên cơ sở đảm bảo mục tiêu của giáo dục tiểu học, các trường TH chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh;
2.1.1. Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học, chú ý định hướng phát triển năng lực học sinh.
2.1.2. Tăng cường hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống; chú trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh;
2.1.3. Điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và đinh hướng phát triển năng lực học sinh;
2.1.4. Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo cơ chế việc làm để phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh.
2.1.5. Tích hợp dạy học các môn học và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) và các hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gò ép, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.
2.2. Tiếp tục triển khai dạy đại trà Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ Giáo dục:
2.2.1. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền trong phụ huynh, học sinh và các lực lượng xã hội về tính ưu việt của Công nghệ giáo dục. Tuyệt đối không tổ chức dạy cho trẻ đọc, viết trong các lớp mầm non và trước khi vào lớp 1.
2.2.2. Chủ động xây dựng kế hoạch và tham mưu chuẩn bị cơ sở vật chất cho năm học mới trên cơ sở ưu tiên đầu tư cho lớp 1. Việc mua sắm các thiết bị, đồ dùng dạy học theo hướng đảm bảo tinh giản, chính xác, thống nhất, tiện dụng, tiết kiệm, đảm bảo vệ sinh học đường và sử dụng được lâu dài, đặc biệt là các thiết bị dạy học như bảng lớp, bảng con, đồ dùng học Tiếng Việt 1. Các  trường cần tư vấn cho phụ huynh, học sinh, lựa chọn mua sắm loại bảng lớp, bảng con chống lóa, có kẻ sẵn ô ly chính xác và có kích thước phù hợp; đặt mua đầy đủ sách giáo khoa  và các tài liệu dạy học Tiếng Việt 1- CGD cho giáo viên và học sinh.
2.2.3. Giữ ổn định đội ngũ giáo viên dạy lớp 1, chỉ thay thế những trường hợp cần thiết. Tiếp tục tổ chức tốt các chuyên đề, hội thảo cấp trường, cấp cụm, tìm biện pháp khắc phục các hạn chế sau một năm thực hiện để đạt hiệu quả cao hơn.
2.2.4. Nâng cấp cơ sở vật chất bán trú, tiếp tục tổ chức bán trú cho học sinh lớp 1 trên cơ sở đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và điều kiện nghỉ trưa tại trường nhằm tạo điều kiện tốt nhất để duy trì sĩ số, đảm bảo sức khỏe và có thời gian cho học sinh nghỉ ngơi, vui chơi tại trường để được giáo dục rèn luyện kĩ năng sống.
2.2.5. Nghiêm túc thực hiện kế hoạch tuyển sinh lớp 1 theo hướng dẫn của Phòng. Thống nhất thực hiện chương trình tuần 0 cho lớp 1- CGD (02 tuần) bắt đầu từ ngày 17/8/2015; linh động thực hiện chương trình GGD để đảm bảo kết thúc học kì 1 tất cả các trường dạy học đến tuần 20 (kể cả 2 tuần 0).
2.2.6. Chuyên môn các trường tiếp tục bám nắm thường xuyên việc triển khai CGD, phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng mắc về Phòng để được tư vấn kịp thời.
2.3. Triển khai nhân rộng Mô hình trường học mới (VNEN)
            Năm học 2015-2016, tiếp tục triển khai Mô hình trường học mới tại 04 đơn vị (TH Võ Liêm Sơn, Đồng Lộc, Thanh Lộc, Ngô Đức Kế) và nhân rộng 11 đơn vị ( TH Kim Lộc, Trường Lộc, Yên Lộc, Trung Lộc, Quang Lộc, Tiến Lộc, Bắc Nghèn, Hà Tông Mục, Phan Kính, Vĩnh Lộc, Khánh Lộc).
            - Sau tập huấn tại Phòng, Sở các trường tiếp tục tổ chức cho giáo viên nghiên cứu tài liệu, xem băng đĩa minh họa để nắm chắc bản chất của mô hình trường học mới, chủ động trong việc tổ chức dạy học theo Mô hình trường học mới, không lai tạp phương pháp.
- Các trường đẩy mạnh việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn, điều chỉnh tài liệu Hướng dẫn học để bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên (theo hướng dẫn tại Công văn số 86/GPE-VNEN ngày 18/3/2014 về Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn ở các trường triển khai Mô hình VNEN).  Lựa chọn, bố trí đội ngũ đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình mới.
- Tổ chức cho phụ huynh, học sinh, cộng đồng và giáo viên tự làm các nội dung trang trí lớp học, tránh tình trạng làm rập khuôn, lãng phí, không có hiệu quả.
- Tổ chức dạy học Tuần 0 cho các lớp năm đầu tiên học theo mô hình VNEN (01 tuần) bắt đầu từ ngày 24/8/2015.
- Các trường còn lại thực hiện nhân rộng trang trí lớp học, tổ chức Hội đồng tự quản theo mô hình VNEN.
            2.4. Tiếp tục tiển khai phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”
- Rà soát, bổ sung thiết bị dạy học theo yêu cầu. Khuyến khích các trường xây dựng phòng thực hành để tổ chức dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”.
- Nghiêm túc chỉ đạo thực hiện đảm bảo số lượng tối thiểu 01tiết/tháng/giáo viên, đảm bảo chất lượng dạy học, tránh hình thức.
            - Kiểm soát chặt chẽ việc áp dụng của mỗi giáo viên. Hàng tháng tổng hợp số tiết áp dụng và đánh giá hiệu quả áp dụng của các giáo viên.
            2.5. Triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới Đan Mạch
            Tạo mọi điều kiện về CSVC, sắp xếp thời khóa biểu, khuyến khích giáo viên tích cực áp dụng dạy học cho các lớp từ 1-5.
2.6. Đối với trường, lớp dạy học 2 buổi/ ngày:
 - Hiệu trưởng căn cứ Thông tư 59/TT-BGD ĐT về tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia, Thông tư 36/TT-BGD ĐT về tiêu chuẩn phổ cập GDTH ĐĐT và  thực trạng nhà trường (CSVC, tình hình đội ngũ, nhu cầu của học sinh, phụ huynh…), chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày, học tăng buổi phù hợp, đăng kí tổ chức thực hiện về Phòng trước ngày 05/9/2015.
- Thống nhất thực hiện 9 buổi/tuần, số tiết dạy học tối đa là 35 tiết/tuần.  
- Nội dung dạy học buổi 2: Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh; dạy học các môn học tự chọn; tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá,…sử dụng tối đa các môi trường giáo dục, thư viện xanh, thư viện thân thiện để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục cho học sinh.
- Thời gian tối đa dành cho dạy học môn Toán ở buổi 2 là 1 tiết/ tuần, môn Tiếng Việt là 2 tiết/ tuần, thời gian còn lại để dạy các môn tự chọn, bồi dưỡng năng khiếu (không phải năng khiếu môn Toán, Tiếng Việt), giáo dục kĩ năng sống và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Động viên phụ huynh, cộng đồng, đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
2.6.Triển khai Đề án dạy học ngoại ngữ :
a) Tiếp tục triển khai chương trình Tiếng Anh thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đảm bảo 100% học sinh lớp 3, 4, 5 được học Tiếng Anh. Trong đó tất cả các trường tổ chức dạy học 4 tiết/ tuần đối với học sinh lớp 3, 4. Những trường thuận lợi, đảm bảo các điều kiện, được sự đồng thuận của phụ huynh, Phòng khuyến khích tổ chức dạy 2 tiết/tuần cho học sinh lớp 1.
- Dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói.
- Tạo điều kiện tốt nhất cho những giáo viên tiếng Anh đạt trình độ B1 tiếp tục bồi dưỡng để đạt chuẩn B2.
 b) Về tài liệu dạy học: Các trường nghiêm túc thực hiện theo tinh thần công văn số ..../GD&ĐT-TH ngày ..... của Phòng GD-ĐT về việc triển khai dạy Tiếng Anh tiểu học năm học 2015-2016.
2.7. Tiếp tục thực hiện dạy học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học – Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, nghiên cứu sáng tạo. 
3. Tài liệu, thiết bị dạy học
3.1. Tài liệu                                                                    
 - Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh thực hiện như những năm học trước. Riêng Tiếng Việt 1 CGD, tài liệu dạy học VNEN Phòng đã hướng dẫn các trường đăng kí cụ thể.
- Các trường tiểu học tiếp tục bổ sung, phát huy tủ sách dùng chung, bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập.
- Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường.
- Tài liệu dạy học buổi 2: Bài tập Tiếng Việt - 3 tập (lớp 1), tài liệu Giáo dục kĩ năng sống, Thực hành luyện viết đúng-viết đẹp (lớp 3, 4, 5).
3.2. Thư viện:
- Tiếp tục thực hiện xây dựng thư viện đạt chuẩn, tiên tiến, xuất sắc theo Công văn số 1232/SGDĐT-GDTH ngày 14/10/2013 của Sở GD&ĐT về việc xây dựng và tổ chức hoạt động thư viện trường tiểu học. 
            - Khuyến khích các trường xây dựng Mô hình thư viện thân thiện gắn với thư viện xanh nhằm tạo ra môi trường, không gian đọc và tổ chức các hoạt động giáo dục bổ ích.
- Phát huy tối đa chức năng của phòng thư viện, đẩy mạnh phong trào đọc sách , tự học, tự nghiên cứu trong cán bộ giáo viên và học sinh của nhà trường.
3.3. Thiết bị dạy học
- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo.
- Từng bước mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, nhất là thiết bị học Tin học, Tiếng Anh.
- Thực hiện quy chuẩn sân bãi tập; khuyến khích các trường xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học. Duy trì sử dụng hiệu quả đàn Piano kĩ thuật số trong giờ học Âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn cấp học.
4. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn
4.1. Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ
Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức dạy học linh hoạt cho trẻ lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của địa phương; chương trình tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Căn cứ vào số lượng trẻ có thể tổ chức thành các lớp cùng trình độ hoặc các lớp ghép không quá hai trình độ. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT.
4.2. Đối với trẻ em khuyết tật
- Các địa phương cần tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật theo Luật người khuyết tật, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật, triển khai hiệu quả chính sách về người khuyết tật: Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT Quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật; Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.
- Huy động tối đa, tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng trong các cơ sở giáo dục. Giáo dục trẻ khuyết tật phải phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại học sinh khuyết tật. Đánh giá định kì phải có đề kiểm tra riêng, phù hợp với mức độ từng học sinh khuyết tật.
- Đối với những trường có trên 5 học sinh khuyết tật, tham mưu địa phương xây dựng phòng hỗ trợ học sinh khuyết tật.
5. Nâng cao chất lượng giáo dục
5.1. Tham mưu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Tiếp tục đẩy mạnh công tác bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên, nhất là năng lực tổ chức và kiểm soát các hoạt động học, sản phẩm học tập của học sinh, đánh giá học sinh theo Thông tư 30. Đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ theo Chuẩn Hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong quản lí và dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).
5.2. Tiếp tục chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng cá thể hóa hoạt động của học sinh, tăng cường khả năng thực hành, vận dụng, chú ý việc rèn các năng lực, phẩm chất cho học sinh.
5.3. Tiếp tục chỉ đạo có hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và cụm chuyên môn liên trường; đưa SHCM trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí trong chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh..., tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học.
5.4. Rà soát, phân loại các đối tượng học sinh từ đầu năm học để có kế hoạch dạy học phù hợp nhằm giảm tỉ lệ học sinh yếu, không để học sinh ngồi sai lớp.
5.5. Tiếp tục chỉ đạo tốt việc đánh giá học sinh theo Thông tư 30 về quy định đánh giá học sinh tiểu học.
5.6. Đẩy mạnh phong trào viết bài trên “Diễn đàn giáo dục tiểu học”, viết và giải bài trên các báo và tạp chí.
5.7. Tiếp tục chỉ đạo, xây dựng trường trọng điểm TH Ngô Đức Kế; TH Võ Liêm Sơn trở thành điển hình tiên tiến.
6. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia
6.1. Phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2.
- Thực hiện tốt Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 10/2/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về Kế hoạch phổ cập GDTH ĐĐT mức độ 2 và Công văn số 318/SGD&ĐT-GDTH ngày 06/3/2015 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn thực hiện và hoàn thành phổ cập GDTH Đ ĐT mức độ 2 năm 2015.
- Tiếp tục tham mưu UBND huyện bổ sung giáo viên văn hóa, Tiếng Anh, Thể dục, Tin học đảm bảo nhu cầu học 2 buổi/ngày của học sinh, phụ huynh.
- Các trường tiếp tục rà soát, hoàn thành các tiêu chuẩn phổ cập GDTH ĐĐT vào tháng 9/2015, chuẩn bị đón đoàn tỉnh, đoàn Bộ kiểm tra công nhận.
6.2. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
            - Các trường, các địa phương chủ động rà soát, xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện và đăng kí kiểm tra, công nhận.
            - Phối hợp với Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn QG huyện tổ chức kiểm tra việc thực hiện xây dựng trường chuẩn theo lộ trình đăng kí.
- Tập trung chỉ đạo quyết liệt, phấn đấu đạt chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia theo chỉ tiêu đề ra, đảm bảo thời gian quy định.
7. Tổ chức bán trú học sinh
- Các trường xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí cho công tác xây dựng, mở rộng quy mô bán trú. Tham mưu với chính quyền địa phương huy động các nguồn lực để tổ chức bán trú cho học sinh.
- Quan tâm xây dựng khu bán trú đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Khuyến khích các trường xây dựng khu bán trú kiên cố, có phòng bếp, phòng ăn, phòng ngủ riêng biệt.
- Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm sau một năm thực hiện bán trú.
- Hợp đồng mới đối tượng nhân viên nhà bếp, nhà ăn phải được Phòng thẩm định, phê duyệt.
8. Một số hoạt động khác
7.1. Khuyến khích các trường, cụm chuyên môn liên trường phối hợp tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp với nhiều sân chơi bổ ích lí thú nhằm phát triển năng lực cho học sinh tiểu học như liên hoan tiếng hát dân ca, Robotics, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Olympic môn học, Olympic cấp học, các hoạt động giao lưu Tiếng Anh cho giáo viên và học sinh, tham quan dã ngoại, giao lưu thi đấu thể thao …trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học.
7.2. Phối hợp các cấp học tổ chức thi Sáng tạo khoa học, kĩ thuật, làm đồ dùng dạy học; Sáng tạo thanh, thiếu niên, nhi đồng.
7.3. Tham gia tích cực các cuộc thi do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp tổ chức như: Vẽ chiếc ô tô mơ ước, Tin học trẻ...
7.4. Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
7.5. Khảo sát chất lượng giáo viên các trường tiểu học.
IV. Tổ chức thực hiện
         Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2015-2016 cấp tiểu học. Phòng yêu cầu các trường cụ thể hóa nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, sáng tạo, hiệu quả, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học./.
 
Nơi nhận:                                                                            KT. TRƯỞNG PHÒNG
- Các trường TH;                                                                       PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
- LĐ,CV Phòng;
- Lưu: VT, CMTH.                                                                              
                                                                                                            
                                                                                                                         
                                                                                                            Phạm Quốc Đạt
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
Năm học 2015-2016
 
Thời gian Công việc trọng tâm
Tháng 8/2015 - Tập trung CBGV, NV lao động vệ sinh, trang trí trường lớp, chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.
- Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng CBQL, GV; tham gia tập huấn cốt cán tại Sở; tổ chức tập huấn cho CBQL, GV các trường nhân rộng thí điểm các mô hình trường học mới VNEN năm học 2015-2016;
- Tổ chức Hội nghị tổng kết năm học 2014 - 2015, triển khai nhiệm vụ năm học 2015 - 2016;
- Triển khai nhiệm vụ cấp học năm học 2015-2016;
- Tuyển sinh học sinh lớp 1. Tựu trường học sinh lớp 1 và thực hiện tuần 0 từ ngày 17/8;
- Tựu trường các lớp thực hiện VNEN năm học 2015-2016 từ ngày 24/8;
- Tựu trường học sinh các khối lớp khác ngày .../8, triển khai tuần sinh hoạt tập thể đầu năm, chuẩn bị khai giảng năm học mới;
- Xét lên lớp, hoàn thành CTTH lần 2 cho đối tượng học sinh phải ôn tập, kiểm tra lại trong hè.
- Chỉ đạo các trường tổ chức Hội nghị CBGV (Theo lịch của Phòng).
- CBQL tham gia khảo sát theo lịch Sở.
Tháng 9/2015
 
- Tổ chức các hoạt động thiết thực chào mừng 70 năm nền giáo dục cách mạng.
- Tổ chức khai giảng năm học mới ngày 05/9; Thực hiện chương trình tuần 1; Triển khai dạy học 2 buổi/ngày;
- Triển khai thực hiện tháng An toàn giao thông, tháng Khuyến học;
- Tổ chức Hội nghị tiểu ban nghiệp vụ, cụm chuyên môn liên trường;
- Tổ chức dạy thể nghiệm mô hình trường học mới VNEN, Tiếng Việt 1 CGD tại các cụm chuyên môn liên trường.
- Kiểm tra, tư vấn hỗ trợ các trường thực hiện CGD Tiếng Việt 1, mô hình trường học mới VNEN, tổ chức bán trú cho học sinh lớp 1.
- Chuyên đề tổ chức hoạt động thư viện; nâng cao năng lực quản lí giáo dục cho CBQL.
- Các trường khảo sát, phân loại đối tượng học sinh.
- Điều tra phổ cập.
- Báo cáo thống kê đầu năm học theo phần mềm.
- Kiểm tra việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đầu năm học của các trường.
- Kiểm tra phổ cập GDTH ĐĐT các xã, thị trấn.
  Tháng 10/2015
 
- Tổ chức dạy - học theo kế hoạch;
- Kiểm tra hoạt động dạy-học các trường;
- Kiểm tra định kì lần 1;
- Chuyên đề thiết thực dạy học buổi 2 cho đối tượng giáo viên.
- Giao ban mô hình trường học mới VNEN; 
- Khảo sát giáo viên tiểu học.
- Đoàn tỉnh, Bộ GD&ĐT kiểm tra công nhận PCGD ĐĐT mức độ 2.
 
Tháng 11/2015
 
- Tổ chức dạy - học theo kế hoạch;
- Kiểm tra hoạt động dạy-học các trường
- Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Dạy thể nghiệm PP “Bàn tay nặn bột” theo cụm.
Tháng 12/2015
 
- Tổ chức dạy - học theo kế hoạch;
- Kiểm tra hoạt động dạy-học các trường;
- Kiểm tra định kì lần 2
- Dạy thể nghiệm Mĩ thuật theo PP Đan Mạch theo cụm.
- Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện 
 
Tháng 01,2/2016
 
- Tổ chức dạy - học theo kế hoạch;
- Kiểm tra hoạt động dạy-học các trường.
- Sơ kết học kì 1, triển khai nhiệm vụ kì 2
- Giao ban công tác giáo dục kĩ năng sống, hoạt động NGLL
- HKPĐ cấp trường;
- Bồi dưỡng GV giỏi tham gia thi tỉnh.
Tháng 3/2016
 
- Tổ chức dạy - học theo kế hoạch;
- Kiểm tra hoạt động dạy-học các trường;
- Kiểm tra định kì lần 3.
- Giáo viên giỏi tham gia thi tỉnh.
- Tổ chức các chương trình, các hoạt động chào mừng Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh theo đơn vị cụm.
Tháng 4/2016
 
- Tổ chức dạy - học theo kế hoạch;
- Kiểm tra đánh giá phong trào trường học thân thiện, học sinh tích cực;
- Thẩm định, đánh giá SKKN cấp huyện.
- Các trường thí điểm VNEN tổ chức thi Chủ tịch Hội đồng tự quản.
Tháng 5/2015
 
- Tổ chức dạy - học theo kế hoạch;
- Kiểm tra chất lượng cuối năm; tổ chức bàn giao chất lượng học sinh;
- Kiểm tra  xây dựng trường chuẩn quốc gia, thư viện đạt chuẩn.
- Xét hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5
- Tổ chức tổng kết năm học.
- Xây dựng Kế hoạch phát triển trường lớp năm học 2016 - 2017;
 
 
 
 
 
 
 

 
 

 

Tác giả bài viết: PHẠM QUỐC ĐẠT

Tổng số điểm của bài viết là: 19 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

ảnh 20/11