03:23 ICT Thứ sáu, 24/11/2017

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

LIÊN KẾT WEBSITE

VIDEO

Loading the player...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 3

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2840

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 103265

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014-2015. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016 CẤP TIỂU HỌC

Thứ năm - 30/10/2014 20:56
TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014-2015. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016 CẤP TIỂU HỌC

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014-2015. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016 CẤP TIỂU HỌC

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014-2015. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016 CẤP TIỂU HỌC
UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:             /BC-SGDĐT Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 8 năm 2015

DỰ THẢO
 
 
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2014-2015
Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 cấp Tiểu học
 
 
 

         
 
Phần I
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 – 2015
 
A. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
 
I. Thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua
Năm học 2014-2015, giáo dục tiểu học Hà Tĩnh tiếp tục thực hiện tốt nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của Ngành. Cụ thể là:
- Nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm" được cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn cấp học thấm nhuần và tích cực thực hiện. Việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo trong các trường tiểu học được coi trọng. Đặc biệt tại Hội thi Bí thư Chi bộ giỏi năm 2014 do BCH Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh tổ chức, toàn cấp học có 204/260 (tỉ lệ 78.5%) bí thư chi bộ dự thi. Trong đó có 194 đồng chí đạt giải cấp xã (phường, thị trấn), 33 đồng chí đạt giải cấp cụm, 14 đồng chí đạt giải cấp huyện và 01 đồng chí đạt giải cấp tỉnh.
- Cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục với sự cộng hưởng của các mô hình dạy học mới và việc thực hiện tốt Thông tư 30/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học và Chỉ thị 5105/CT-BGDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học đã khắc phục được bệnh thành tích trong các trường tiểu học, tạo nên một môi trường giáo dục thực sự lành mạnh.
- Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” tiếp tục triển khai sâu rộng, có hiệu quả. Ý thức phấn đấu, trau dồi chuyên môn, công tác tự học tự bồi dưỡng của CBGV ngày một tốt hơn. Phong trào nghiên cứu khoa học, tham gia viết và giải bài trên các tạp chí chuyên ngành dẫn đầu cả nước. Đội ngũ CB, GV, NV có trách nhiệm cao trong công việc, mẫu mực trong lối sống, quan tâm, thương yêu học sinh. Tại Hội nghị điển hình tiên tiến ngành giáo dục tỉnh Hà Tĩnh (giai đoạn 2010-2015), toàn cấp học có 19 tập thể và 26 cá nhân được vinh danh. 
- Việc tổ chức lễ khai giảng năm học mới và ngày toàn dân đưa trẻ đến trường được các nhà trường tổ chức gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. Đặc biệt, trong Lễ khai giảng năm học mới tại Trường TH Thị trấn Đức Thọ, ngành GD&ĐT Hà Tĩnh vinh dự được đón Phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Doan và Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thị Nghĩa về tham dự.
II. Triển khai các văn bản chỉ đạo cấp học
Triển khai, thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo về thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 và kế hoạch thời gian năm học. 
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014 - 2015; Quyết định số 1955/QĐ-BGDĐT ngày 30/5/2014 về ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2014-2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 4119/BGDĐT-GDTH ngày 06/8/2014 về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2014-2015.

- Việc thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học đã được các trường tiểu học quan tâm thực hiện nghiêm túc. Công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được chỉ đạo thực hiện tích hợp vào trong nội dung các môn học và thực hiện dạy học 01 tiết/tuần trong chương trình dạy buổi 2. Ngoài việc chú trọng giáo dục các kĩ năng giao tiếp, ứng xử, giữ gìn vệ sinh cá nhân, phòng chống xâm hại thân thể, đuối nước, an toàn giao thông,...các nhà trường còn đặc biệt quan tâm giáo dục học sinh biết “chia sẻ” trong cuộc sống.

- Chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học. Sở GD&ĐT đã ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện, thường xuyên kiểm tra, giám sát, nắm bắt tình hình việc thực hiện Chỉ thị ở các nhà trường và các địa phương. Đến nay, các nhà trường đã thực hiện nghiêm túc, không có hiện tượng dạy thêm, học thêm, dạy trước chương trình ở các nhà trường.
- Thực hiện Quyết định số 2055/QĐ-BGDĐT ngày 12/6/2014 về việc ban hành Kế hoạch triển khai dạy học Tiếng Việt 1 – Công nghệ giáo dục năm học 2014-2015, Hà Tĩnh đã triển khai đại trà dạy học Tiếng Việt 1 – Công nghệ giáo dục tại 267/267 (100%) trường tiểu học và trường phổ thông có cấp tiểu học với 777 lớp, 20079 học sinh.
III. Triển khai các hoạt động
1. Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về Quy định đánh giá học sinh tiểu học, đổi mới sinh hoạt chuyên môn.
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học:
Việc đổi mới phương pháp dạy học luôn là một yêu cầu cơ bản trong việc thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Vì vậy, năm học 2014-2015, giáo dục tiểu học Hà Tĩnh đã thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ và quyết liệt nhằm thay đổi một cách căn bản về phương pháp dạy học, đó là:
+ Triển khai đại trà toàn tỉnh về dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ giáo dục, phương pháp dạy học Bàn tay nặn bột” và dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch;
+ Nhân rộng Mô hình trường học mới VNEN tại 12/12 huyện, thành phố, thị xã với 48 trường tiểu học;
+ Đổi mới tổ chức dạy học buổi 2 theo hình thức “học mà chơi, chơi mà học”, dạy học theo nhóm năng khiếu tự chọn dưới hình thức tổ chức hoạt động các câu lạc bộ, dạy học tại hiện trường kết hợp với tham quan dã ngoại;
+ Tổ chức cho các đơn vị, các nhà trường tham quan, học tập các mô hình dạy mới.
1.2. Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về Quy định đánh giá học sinh tiểu học:
a) Công tác triển khai:
- Sở GD&ĐT đã chỉ đạo các Phòng GD&ĐT, giảng viên cốt cán tập huấn ở Bộ GD&ĐT tập huấn cho 100% cán bộ, giáo viên cấp tiểu học toàn tỉnh (605 cán bộ và 5579 giáo viên). Công tác tập huấn hoàn thành trước ngày 30/10/2014.
- Thành lập Diễn đàn, tổ nghiệp vụ, đường dây nóng để cán bộ, giáo viên cấp tiểu học trong toàn tỉnh chia sẻ kinh nghiệm và nêu lên những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư. Thiết kế Sổ theo dõi chất lượng giáo dục dùng cho giáo viên bộ môn nhằm giúp giáo viên nhẹ nhàng hơn khi thực hiện, đồng thời giảm chi phí cho các nhà trường trong việc mua sắm sổ sách.
     b) Tổ chức đánh giá thường xuyên:
      - 100 % giáo viên đã biết đánh giá thường xuyên học sinh, đã biết kết hợp nhận xét bằng lời trong từng tiết dạy với nhận xét trong vở học sinh. Nhiều giáo viên đã có lời nhận xét hay, phù hợp, sát đúng, tạo sự gần gũi, thân thiện với học sinh, dành nhiều lời khen, động viên khích lệ học sinh, có sự tư vấn, hỗ trợ cụ thể, rõ ràng giúp học sinh khắc phục những sai sót, tồn tại, hạn chế trong bài làm.
     - Việc nhận xét hàng tháng vào Sổ theo dõi chất lượng đã được giáo viên thực hiện đúng yêu cầu. Giáo viên đã biết sử dụng nhận xét trong sổ với mục đích theo dõi từng học sinh để tìm biện pháp giúp đỡ học sinh tiến bộ.
     - Học sinh giảm được áp lực học tập từ phía phụ huynh. Học sinh được tự đánh giá và tham gia đánh giá bạn, được giáo viên chỉ ra cụ thể những ưu điểm, khuyết điểm, động viên, khuyến khích kịp thời nên các em hứng thú, tự tin hơn và tiến bộ hơn trong học tập. Học sinh bước đầu đã quen với cách đánh giá mới.
     c) Tổ chức kiểm tra định kỳ và bàn giao chất lượng cuối năm học:
     - Sở GD&ĐT đã ban hành Công văn số 702/SGDĐT-GDTH ngày 08/5/2015 về việc Hướng dẫn bàn giao chất lượng học sinh cuối năm học 2014-2015.
     - Các Phòng GD&ĐT đã tổ chức tập huấn cách ra đề, quán triệt tinh thần chỉ đạo kiểm tra định kỳ của Sở cho các trường tiểu học nên công tác ra đề và kiểm tra định kỳ cuối năm học đạt yêu cầu khá tốt. Đề kiểm tra đã bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học và được thiết kế theo 3 mức độ nhận thức của học sinh. Trên bài làm của học sinh thể hiện rõ việc giáo viên chấm bài, sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và biện pháp khắc phục hạn chế cho học sinh.
d) Về ghi vào sổ Học bạ:
          Giáo viên đã thực hiện việc ghi học bạ vào cuối kỳ I và cuối năm học đúng yêu cầu, giáo viên đã biết ghi những lời nhận xét phù hợp, phản ánh đúng khả năng học tập, năng lực và phẩm chất của học sinh.
          e) Công tác khen thưởng học sinh:
Các trường tiểu học đã thực hiện khá tốt công tác tổng hợp đánh giá và khen thưởng học sinh theo Điều 16 của Thông tư 30/2014 và theo tinh thần chỉ đạo của Công văn số 18/SGDĐT-GDTH ngày 07/01/2015 của Sở GD&ĐT về việc tổng hợp đánh giá và khen thưởng học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014.
Toàn cấp học có 53500 em (tỉ lệ 54,8%) được khen thưởng, so với năm học 2013-2014 tăng 3,3%.
1.3. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn:
Cùng với việc đẩy mạnh đổi mới PPDH và áp dụng, vận dụng các Mô hình dạy học mới thì việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn cũng đã được các nhà trường đặc biệt chú trọng. Công tác xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chuyên môn được chỉ đạo thực hiện có hiệu quả.
Việc thực hiện sinh hoạt chuyên môn đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhất là Tổ chuyên môn lớp 1 và Tổ chuyên môn VNEN đã tổ chức sinh hoạt có hiệu quả, góp phần thực hiện thành công hai Mô hình dạy học này.
Các trường tiểu học đã đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng lấy học sinh làm trung tâm. Nhiều trường đã mua sắm được các trang thiết bị dạy học hiện đại để quay phim và trình chiếu tiết dạy. Sở GD&ĐT đã tổ chức Hội nghị Giao ban cấp tỉnh về đổi mới sinh hoạt chuyên môn.
1.4. Giải pháp bồi dưỡng học sinh yếu và học sinh năng khiếu. Tình hình thực hiện các giải pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.
a) Giải pháp bồi dưỡng học sinh yếu và học sinh năng khiếu:
- Ngay từ đầu năm học, Sở GD&ĐT đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục chủ động rà soát, kiểm tra, đánh giá tất cả số học sinh yếu kém trong đơn vị mình. Yêu cầu các phòng giáo dục, các trường tiểu học phải cập nhật danh sách học sinh yếu kém và giao chỉ tiêu nâng chất lượng, xóa học sinh yếu cho từng đơn vị, cá nhân cụ thể. Vì vậy số lượng học sinh yếu năm học này so với năm học trước giảm đáng kể (giảm 0,2%). Cụ thể: năm học 2013-2014 có 857 học sinh yếu (tỉ lệ 0,9%), năm học 2014-2015 có 647 học sinh yếu (tỉ lệ 0,7%).
- Trên cơ sở dạy học buổi 2, Sở GD&ĐT đã chỉ đạo các trường tiểu học  lồng ghép các nội dung để bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, tổ chức cho học sinh tham gia các sân chơi bổ ích như: Trò chơi “Nắng sân trường”, thi “Ý tưởng trẻ thơ”, Olympic tiếng Anh, Giải toán qua mạng, Giải toán qua thư, Giao thông thông minh, Tài năng Tiếng Anh,... Kết thúc năm học, toàn cấp học có: 01 em đạt giải Khuyết khích cuộc thi tài năng Tiếng Anh toàn quốc; 04 em đạt Huy chương Bạc, 03 em đạt Huy chương Đồng cuộc thi Olympic Tiếng Anh qua Internet; 01 em đạt giải Khuyến khích cấp quốc gia cuộc thi vẽ tranh “Chiếc ô tô mơ ước”; 01 em đạt giải Thám hoa cuộc thi “Trạng nguyên nhỏ tuổi” do Báo Nhi đồng tổ chức; 02 em đạt giải Đồng cuộc thi “Giải toán qua thư” do tạp chí Toán Tuổi thơ tổ chức và nhiều em đạt giải trong các cuộc thi khác do báo Nhi đồng, Thiếu niên Tiền phong, Văn tuổi thơ, tạp chí Thế giới trong ta tổ chức. Tập thể Trường TH Kỳ Xuân (Kỳ Anh) được Bộ GD&ĐT trao giải đơn vị có số tranh dự thi cao nhất tỉnh.
b) Thực hiện các giải pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số:
- Toàn cấp học có 207 em học sinh người dân tộc thiểu số, tập trung chủ yếu ở các huyện miền núi Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang.
- Các trường có học sinh dân tộc thiểu số đã bám sát Văn bản số 145/TB-BGDĐT ngày 02/7/2010 về Thông báo kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển tại Hội nghị giao ban dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học để tổ chức dạy học cho học sinh dân tộc.
- Riêng đối với 15 em học sinh dân tộc Chứt học tại Trường TH Hương Liên, Phòng GD&ĐT Hương Khê đã điều thêm giáo viên về giảng dạy và đưa đón các em đến trường; đầu tư thêm cơ sở vật chất, hỗ trợ ăn trưa miễn phí cho các em.
Chất lượng học tập: có 189 em (tỉ lệ 91,3%) hoàn thành chương trình lớp học.
1.5. Dạy học 2 buổi/ngày kết hợp bán trú:
- Toàn cấp học có 267/267 trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày với 94629 học sinh (tỉ lệ 97%).

- Các trường đã chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày đáp ứng yêu cầu tăng tối đa về số buổi học và số lượng học sinh được học 2 buổi/ngày; giảm số tiết học Toán, Tiếng Việt, tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục, dạy học tại thư viện, hiện trường.

- Nội dung dạy học buổi 2 đã tập trung nhiều vào các môn học tự chọn, môn năng khiếu, tổ chức các Câu lạc bộ, hoạt động giáo dục, hoạt động NGLL, phát triển phong trào đọc sách, hoạt động thư viện và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.

- Bên cạnh đó, nhằm tạo điều kiện tốt nhất để duy trì sĩ số, đảm bảo sức khỏe, giáo dục kĩ năng sống và có thời gian cho học sinh nghỉ ngơi, vui chơi tại trường góp phần giáo dục toàn diện, năm học qua, toàn cấp học đã thực hiện quyết liệt việc tổ chức ăn bán trú cho học sinh. Đến hết năm học 2014-2015, toàn tỉnh có 228 trường tổ chức bán trú (tỉ lệ 85,4%) với 26553 học sinh (tỉ lệ 27,2%), tăng 15,7% so với năm học trước. Đặc biệt công tác bán trú cho học sinh lớp 1 đã tạo nên một bước đột phá mới với 15081 học sinh ăn bán trú (tỉ lệ 74,6%).
Các đơn vị làm tốt công tác này là: Hương Sơn, TX Hồng Lĩnh, TP Hà Tĩnh, Can Lộc, Đức Thọ, Nghi Xuân, Cẩm Xuyên, Hương Khê.
2. Triển khai Dự án Mô hình trường học mới (VNEN)
- Năm học 2014 – 2015, tỉnh ta triển khai thêm 36 trường thực hiện dạy học theo Mô hình trường học mới. Hương Khê, Đức Thọ, Thạch Hà là những đơn vị có số lượng trường nhân rộng nhiều.
- Các trường đã chủ động bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên, nâng cấp, cải tạo CSVC hiện có để triển khai thực hiện có hiệu quả Mô hình. Một số trường ở các phòng GDĐT Nghi Xuân, Hương Khê, Can Lộc, Đức Thọ đã có sáng tạo trong việc tổ chức lớp học như xây dựng góc cộng đồng, đường em tới trường.
- Các trường đã thực hiện nghiêm túc việc sinh hoạt chuyên môn theo tổ để nâng cao chất lượng dạy và học. Tất cả các phòng GDĐT đã tổ chức giao ban Mô hình trường học mới, qua giao ban các phòng đã giải quyết được các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Kết quả thực hiện:
+ Giáo viên giảng dạy theo mô hình VNEN đã hạn chế được thói quen giảng giải, thuyết trình, tập trung vào việc quan sát, hướng dẫn, tổ chức, hỗ trợ, thúc đẩy quá trình học tập của học sinh.

+ Hội đồng tự quản đã biết điều hành các thành viên hoạt động. Học sinh cơ bản đã thay đổi được thói quen học tập, các em đã biết tự học theo tài liệu và biết cách học theo nhóm, dưới sự hướng dẫn của nhóm trưởng. Học sinh được rèn luyện nhiều hơn về kỹ năng nghe, nói; kỹ năng đánh giá và tự đánh giá, kỹ năng giao tiếp và nhiều kĩ năng sống khác trong cách hoạt động học tập theo nhóm. Học sinh tự tin, tích cực, chủ động trong học tập và các hoạt động. Bước đầu hình thành thói quen làm việc trong môi trường tương tác.

- Mô hình trường học mới VNEN của Hà Tĩnh đã được Đoàn kiểm tra của Bộ GD&ĐT, Ngân hàng Thế giới, Đoàn nhà báo của Trung ương và nhiều Đoàn tham quan học tập của các tỉnh bạn đánh giá cao về hiệu quả, tính thiết thực và cách tiếp cận hiện đại, phù hợp.
3. Triển khai Tiếng Việt 1 Công nghệ Giáo dục
a) Các biện pháp đã thực hiện:
- Sau khi tổ chức thí điểm thành công với 12 trường tiểu học tại 12 huyện, thị xã, thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức Hội thảo rút kinh nghiệm và tham mưu với UBND tỉnh tiến hành triển khai đại trà dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu CGD trên địa bàn toàn tỉnh bắt đầu từ năm học 2014-2015. UBND tỉnh Hà Tĩnh đã đồng ý đưa nhiêm vụ triển khai đại trà dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu CGD trên địa bàn toàn tỉnh vào Chương trình số 27/CTr-UBND ngày 23/01/2014 về triển khai nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội năm 2014 của UBND tỉnh. Trên cơ sở đó, Sở Giáo dục và Đào tạo đã ra Văn bản số 641/SGDĐT-GDTH ngày 20/5/2014 về việc phối hợp chỉ đạo dạy học Tiếng Việt 1 Công nghệ Giáo dục gửi Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên cốt cán các cấp: Từ tháng 2 – 2014, Sở Giáo dục và Đào tạo đã chủ động xây dựng kế hoạch và liên hệ với Vụ Giáo dục Tiểu học, Viện khoa học Giáo dục và Nhà Xuất bản Giáo dục mời GS.TSKH. Hồ Ngọc Đại và các chuyên gia trực tiếp lên lớp tập huấn, bồi dưỡng cho toàn thể Hiệu trưởng các trường tiểu học (267 người), lãnh đạo, chuyên viên 12 phòng Giáo dục và Đào tạo (36 người), giáo viên cốt cán cấp tỉnh và trường Đại học Hà Tĩnh (41 người) với quy mô 6 lớp/344 người, trong thời gian 6 ngày, trong đó có 4 ngày tiếp thu lí thuyết và thảo luận, 2 ngày thực hành dạy theo các mẫu. Tất cả các thành phần tham gia tập huấn đều được trang bị đầy đủ các tài liệu như sách giáo khoa, sách thiết kế Tiếng Việt 1 CGD và các tài liệu về lí thuyết cơ bản của Công nghệ giáo dục.
- Tổ chức tập huấn dạy Tiếng Việt lớp 1-CGD cho toàn thể Phó hiệu trưởng và giáo viên lớp 1 năm học 2014-2015 của 267 trường tiểu học toàn tỉnh. Để đảm bảo chất lượng và tạo điều kiện cho học viên tiếp thu tốt kĩ thuật dạy học, Phòng Giáo dục Tiểu học và đội ngũ giáo viên cốt cán cấp tỉnh đã phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng NVSP&GDTX tỉnh mở 09 đợt tập huấn cho 1367 học viên (từ tháng 2-2014 đến tháng 5-2014). Học viên tham gia tất cả các đợt tập huấn đều được tham gia dạy thể nghiệm và cấp chứng chỉ.
- Công tác tuyên truyền trong phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội: Ngày 21/5/2014 Sở đã tổ chức họp hiệu trưởng tiểu học toàn tỉnh hướng dẫn các công tác chuẩn bị cho việc triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu CGD trong năm học 2014-2015, trong đó coi trọng công tác tham mưu chuẩn bị CSVC, phối hợp với các trường Mầm non hướng dẫn phụ huynh lớp mẫu giáo 5 tuổi (tuyệt đối không tổ chức cho con học trước chương trình lớp 1 trong hè, tư vấn mua sắm sách, vở, dụng cụ học tập, khuyến khích mua sắm bảng chống lóa có kẻ sẵn ô li cho các lớp 1...).
- Chỉ đạo các trường tiểu học tổ chức bán trú cho học sinh lớp 1: Nhằm đảm bảo chất lượng, duy trì số lượng và kết hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1, Sở GD&ĐT đã chỉ đạo các trường tiểu học đẩy mạnh việc tổ chức các bếp ăn bán trú cho học sinh trên cơ sở đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Tính đến nay đã có 228 trường tổ chức cho học sinh lớp 1 ăn bán trú (tỉ lệ 85,4%) với 15081 học sinh (tỉ lệ 74,6%). Đây là một trong những biện pháp tích cực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện một cách bền vững ở tiểu học.
- Tổ chức tốt 2 tuần 0 cho học sinh lớp 1 (bắt đầu từ 18/8/2014).
- Kịp thời nắm tình hình và tổ chức hỗ trợ, tư vấn kĩ thuật cho giáo viên lớp 1: ngay trong học kì 1, Sở GDĐT đã sử dụng đội ngũ giáo viên cốt cán khảo sát tình hình và tư vấn kĩ thuật cho giáo viên khối 1 ở 158 trường tiểu học; chỉ đạo các phòng GDĐT tổ chức sinh hoạt chuyên môn liên trường, hội thảo dạy học Tiếng Việt lớp 1 và dạy thể nghiệm trước các Mẫu theo chương trình.
- Thành lập đường dây nóng, “Diễn đàn giáo dục tiểu học” với hàng chục ngàn lượt người sử dụng và tham gia truy cập nhằm kịp thời giải đáp mọi vướng mắc, giúp giáo viên chủ động, tự tin trong quá trình dạy học.
b) Kết quả chất lượng môn Tiếng Việt lớp 1 năm học 2014 -2015:
Sau một năm thực hiện triển khai đại trà dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu CGD, đến nay 100% trường tiểu học trên địa bàn toàn tỉnh đã hoàn thành tốt chương trình Tiếng Việt 1 cho 20079 học sinh với tỷ lệ 98,9% đạt các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng, trong đó số học sinh đạt các kĩ năng đọc viết tốt đạt      61%, đặc biệt phương pháp học tập, cách thức tiếp cận vấn đề, khả năng tự học thông qua hệ thống việc làm và tự đánh giá thông qua sản phẩm của mỗi học sinh được được đổi mới một cách rất cơ bản, học sinh tự tin trong học tập sinh hoạt và giao tiếp. Đây là một minh chứng khẳng định tính vượt trội của của việc dạy học Tiếng Việt lớp 1 CGD.
4. Triển khai Đề án “Phương pháp bàn tay nặn bột”

Năm học 2014 – 2015, Hà Tĩnh triển khai đại trà phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” từ lớp 1 đến lớp 5 cho 267/267 trường tiểu học và trường phổ thông có cấp tiểu học toàn tỉnh. Để vận dụng tốt phương pháp dạy học mới này, Sở GD&ĐT đã chỉ đạo và thực hiện một cách bài bản, cụ thể.

- Ngay từ cuối năm học 2013-2014 (ngày 21/5/2014), Sở GD&ĐT đã tổ chức Hội nghị hiệu trưởng các trường tiểu học toàn tỉnh để quán triệt các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học 2014-2015, trong đó có nhiệm vụ triển khai đại trà phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”. Sở GD&ĐT đã cung cấp danh mục các tiết dạy có áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột" cho các trường tiểu học, dựa vào danh mục, các trường tổ chức làm đồ dùng dạy học, mua sắm thêm các trang thiết bị dạy học, xây dựng phòng học bộ môn.

- Chỉ đạo các phòng giáo dục và đào tạo làm tốt công tác tuyên truyền, tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên; cung cấp tài liệu, băng đĩa minh họa. Hàng tháng, tổ chức Giao ban về phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Trong tháng 3/2015, Sở GD&ĐT đã tổ chức Hội nghị giao ban toàn tỉnh về phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhằm chia sẻ những kinh nghiệm hay và tháo gỡ những khó khăn cho giáo viên khi áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”. 

            - Kết quả sau 1 năm thực hiện: Giáo viên đã nắm vững quy trình dạy học, đã biết tạo tình huống, nêu vấn đề; biết hướng dẫn học sinh cách đưa ra thắc mắc, nghi vấn, cách ghi chép trong quá trình thực hiện thí nghiệm; biết tổ chức cho học sinh thảo luận, làm thí nghiệm và đảm bảo an toàn trong tiến hành thí nghiệm. Học sinh nắm được các thao tác học tập theo 5 bước, tích cực và hứng thú học tập; mạnh dạn bày tỏ thắc mắc trước các tình huống, câu hỏi nêu vấn đề; đã biết đưa ra các câu hỏi nghi vấn và đề xuất các phương án thực nghiệm, tìm tòi; khéo léo, an toàn trong làm thí nghiệm. Các đơn vị triển khai tốt là: TP Hà Tĩnh, Thạch Hà, Can Lộc, TX Hồng Lĩnh, Đức Thọ, Lộc Hà, Nghi Xuân.
5. Triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch
a) Công tác tập huấn giáo viên:
- Ngay sau khi nhận được Công văn số 5885/BGDĐT-GDTH ngày 16/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai tập huấn giáo viên Mĩ thuật, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh đã ra Công văn số 1566/SGDĐT-GDTH ngày 30/10/2014 về việc triển khai tập huấn “Vận dụng phương pháp dạy học Mĩ thuật mới của Đan Mạch vào chương trình hiện hành trong các trường tiểu học ở Việt Nam” cho tất cả giáo viên Mĩ thuật; đồng thời chuyển toàn bộ tài liệu “Dạy học Mĩ thuât, dành cho giáo viên” (phần mềm) của Bộ lên trang Website Diễn đàn giáo dục tiểu học Hà Tĩnh, yêu cầu tất cả giáo viên Mĩ thuật và cán bộ quả lí các trường tiểu học in ấn, nghiên cứu trước khi tham gia tập huấn tại Sở.
- Họp nhóm giảng viên (vào ngày 06/11/2014 theo Công văn số 1566/SGDĐT-GDTH ngày 30/10/2014) chuẩn bị nội dung, thông qua chương trình, giáo án tập huấn và lập dự trù chuẩn bị các loại văn phòng phẩm cho các lớp tập huấn, thống nhất hướng dẫn thực hiện triển khai đại trà về giáo dục Mĩ thuật trong năm học 2014- 2015.
- Số lượng và đối tượng tham gia tập huấn: tất cả giáo viên Mĩ thuật ở các trường tiểu học (360 người) và Chuyên viên phụ trách môn Mĩ thuật của các phòng Giáo dục và Đào tạo (12 người), tổng cộng có 372 học viên tham gia, chia làm 08 lớp.
b. Chỉ đạo triển khai và kết quả đạt được:
Sau một thời gian thí điểm, thể nghiệm ở 39 trường tiểu học, ngày 25/11/2014, Sở GDĐT đã có công văn số 1717/SGDĐT-GDTH về “Hướng dẫn vận dụng phương pháp dạy học Mĩ thuật mới của Đan Mạch vào chương trình hiện hành cấp tiểu học” phù hợp với tình hình thực tế nhà trường, cụ thể là: Chỉ đạo giáo viên Mĩ thuật và cán bộ quản lí các nhà trường tiểu học tiếp tục nghiên cứu tài liệu “Dự án hỗ trợ giáo dục Mĩ thuật tiểu học” xây dựng kế hoạch thực hiện việc vận dụng phương pháp dạy học mĩ thuật mới vào chương trình hiện hành phù hợp với thực tế. Đối với các trường đảm bảo đủ CSVC (có phòng giáo dục thể chất, nhà đa năng, thư viện, sân chơi đủ diện tích) có thể tổ chức dạy học theo khối hoặc liên khối để giáo viên và học sinh được thực hiện hoạt động giáo dục Mĩ thuật theo chủ đề trong cả buổi học. Đối với các trường chưa đủ các điều kiện CSVC thì giáo viên Mĩ thuật có thể vận dung phương pháp, quy trình dạy học Mĩ thuật mới vào các tiết học một cách sáng tạo trên cơ sở sử dụng vở Tập vẽ và phân phối chương trình; trong điều kiện thời tiết cho phép, khuyến khích giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục mĩ thuật ngoài hiện trường.
Tham mưu với địa phương, phụ huynh và các tổ chức xã hội để mua sắm các CSVC, thiết bị dạy học phục vụ cho việc đổi mới phương pháp giáo dục mĩ thuật. Khuyến khích các trường tiểu học tổ chức các hội thi “Khéo tay”, “Sản phẩm mĩ thuật” theo các chủ đề nhằm phát triển năng khiếu và khơi dậy hứng thú, đam mê các hoạt động mĩ thuật trong học sinh tiểu học.
Ngày 19/01/2015, Sở GDĐT Hà Tĩnh đã được Chuyên gia Đan Mạch và cán bộ Vụ Giáo dục Tiểu học trực tiếp vào nắm tình hình, tổ chức tiết dạy thể nghiệm và hội thảo dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại trường Tiểu học Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh cho giáo viên cốt cán và chuyên viên phụ trách môn Mĩ thuật của tất cả các phòng GDĐT. Tại hội thảo này, các thành phần tham dự đã đánh giá cao hiệu quả và tính phù hợp của phương pháp dạy học mĩ thuật mới. Sau Hội thảo tất cả giáo viên Mĩ thuật đã tiến hành thể nghiệm vận dụng theo chỉ đạo của các phòng GDĐT trên cơ sở hướng dẫn của Sở GDĐT tại công văn số 1717/SGDĐY-GDTH về “Hướng dẫn vận dụng phương pháp dạy học mĩ thuật mới của Đan Mạch vào chương trình hiện hành cấp tiểu học” phù hợp với tình hình thực tế nhà trường. Tính đến nay đã có 267/267 trường tiểu học trên toàn tỉnh đã triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới.
6. Triển khai dạy học ngoại ngữ ( thống nhất toàn tỉnh)
- Toàn cấp học đều chọn Tiếng Anh là môn ngoại ngữ tự chọn để giảng dạy cho học sinh. Ở lớp 1 và lớp 2, những nơi có điều kiện (thành phố, thị xã, thị trấn) đã triển khai dạy 2 tiết/tuần ở 95 trường. Từ lớp 3, tất cả 263/267 trường đã triển khai dạy Tiếng Anh, trong đó có 168 trường dạy dạy 4 tiết/tuần. Các đơn vị có tỉ lệ 100% học sinh 3, 4, 5 học Tiếng Anh là: Cẩm Xuyên, TP Hà Tĩnh, Thạch Hà, TX Hồng Lĩnh, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn.
- Về tài liệu, hiện tại ở Hà Tĩnh dùng 04 loại tài liệu sau: Tiếng Anh (NXB Giáo dục), Let’s Go (NXB Oxford), First Friends (NXB Oxford) và Family and Friends (NXB Oxford).
- Chất lượng môn Tiếng Anh cuối năm học 2014-2015: có 61225 em hoàn thành chương trình môn học (tỉ lệ 98,3%).
- Về giáo viên, toàn cấp học có 288 giáo viên tiếng Anh. Trong đó: có chứng chỉ B2: 58 người; có chứng chỉ B1: 113 người. 
7. Tổ chức dạy học môn Tin học
- Thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm học 2014 – 2015, toàn cấp học có 219/267 trường tổ chức dạy học Tin học với 45163 học sinh (tỷ lệ 46,7%), tăng 7% so với năm học 2013-2014 (trong đó số học sinh lớp 3, 4, 5 học Tin học là 41572 em, tỉ lệ 77,4%).
- Có 228 phòng Tin học đạt yêu cầu với hơn 2300 máy vi tính; 100% trường tiểu học đã kết nối mạng Internet.
- Có 44671 em hoàn thành chương trình môn học (tỉ lệ 98,9%).
Các đơn vị có tỉ lệ học sinh học Tin học cao là: TP Hà Tĩnh, TX Hồng Lĩnh, Hương Sơn, Kỳ Anh, Đức Thọ, Can Lộc.
8. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em lang thang cơ nhỡ và trẻ em khuyết tật
- Ngay từ đầu năm học, Sở GD&ĐT đã chỉ đạo các nhà trường vận động cán bộ, giáo viên, học sinh, các tổ chức xã hội, các mạnh thường quân ủng hộ, quyên góp giúp đỡ các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn về sách vở, quần áo để các em  đến trường. Mỗi trường tiểu học xây dựng 01 tủ sách dùng chung để giúp đỡ các em học sinh con hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách. Phân công giáo viên kèm cặp, giúp đỡ, động viên các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn gặp khó khăn về học tập.
- Toàn cấp học có 1420 em học sinh khuyết tật (trong đó: Vận động: 121 em, Câm: 50 em, Điếc: 17 em, Mù: 28 em, Trí tuệ: 1002 em, Khác: 202 em), có 390 em được đánh giá như học sinh bình thường. Công tác giáo dục học sinh khuyết tật đã được các nhà trường thường xuyên quan tâm; phân công giáo viên kèm cặp, giúp đỡ, động viên các em. Nhiều em hoà nhập tốt, tiến bộ trong học tập và trong giao tiếp hằng ngày.
 - Sở GD&ĐT đã phối hợp với Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật Hồng Lĩnh (thuộc toà Giám mục Vinh) mời các giảng viên của Trung tâm nghiên cứu Giáo dục Đặc biệt thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam về giảng dạy cho lớp bồi dưỡng chuyên sâu về giáo dục khuyết tật cho 33 giáo viên cấp tiểu học của huyện Can Lộc và TX Hồng Lĩnh.
9. Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực, công tác giáo dục đạo đức, lối sống, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
- Duy trì và phát huy hiệu quả của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực” trên cơ sở đẩy mạnh phong trào xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trường học an toàn, xanh - sạch - đẹp, chú trọng giáo dục kĩ năng sống, giáo dục môi trường cho học sinh.
- Phối hợp với các tổ chức xã hội như Tỉnh đoàn, Hội đồng Đội tỉnh, Sở Văn hóa Thể thao & Du lịch, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để xây dựng chương trình công tác Đoàn – Đội trường học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giáo dục đạo đức, giáo dục truyền thống văn hóa và tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao, tạo các sân chơi lí thú, bổ ích cho trẻ em. Cụ thể là:
          + Phối hợp với Tỉnh đoàn, Hội đồng Đội tỉnh tổ chức Tổng kết công tác Đoàn - Đội và phong trào thiếu nhi năm học 2013-2014 và tập huấn chương trình công tác Đoàn - Đội trường học năm học 2014 – 2015 cho cốt cán Tổng phụ trách và chuyên viên các phòng GDĐT vào ngày 23, 24 tháng 8 năm 2014.
          + Phát động phong trào “Báo tường chào mừng 100 năm ngày sinh Anh hùng Lý Tự Trọng”, kết quả có 554 tờ báo dự thi cấp huyện, 44 tờ báo dự thi cấp tỉnh với nội dung tốt, hình thức đẹp, mang ý nghĩa giáo dục cao.
          + Tổ chức Thi kể chuyện Bác Hồ từ cấp Liên đội, cấp cụm, cấp huyện đến cấp tỉnh với sự tham gia của 411 liên đội. Hội thi cấp tỉnh tổ chức vào ngày 22 tháng 5 năm 2015 với sự tham gia của 12 đội viên tiêu biểu đến từ 12 huyện, thị xã, thành phố. Em Đoàn Thị Khánh Linh học sinh lớp 5, Trường TH Thạch Vĩnh (Thạch Hà) đã xuất sắc đoạt giải Nhất cấp tỉnh và giải Ba cấp quốc gia.
          + Tổ chức thành công Đại hội cháu ngoan Bác Hồ các cấp; Đại hội cấp tỉnh tổ chức vào ngày 22, 23 tháng 5 năm 2015 với 239 đại biểu tham gia trong đó có 175 cháu ngoan Bác Hồ tiêu biểu đến từ 12 huyện, thị xã, thành phố.
          + Phối hợp với Tỉnh đoàn, Sở Lao động, Thương binh & Xã hội chỉ đạo và tổ chức thành công Diễn đàn trẻ em từ cấp huyện đến cấp tỉnh, thu nhận nhiều nguyện vọng và trực tiếp trả lời được nhiều ý kiến, đề xuất bức thiết của trẻ em trong toàn tỉnh.
          + Thực hiện cuộc vận động “Đàn gà khăn quàng đỏ” trong năm học này các liên đội trong toàn tỉnh đã hỗ trợ, góp tặng được 112 đàn gà cho các đội viên có hoàn cảnh khó khăn.
          + Phối hợp với Đài PTTH tỉnh và Tỉnh đoàn tổ chức trò chơi “Nắng sân trường” trên sóng truyền hình với sự tham gia tích cực, hào hứng của học sinh tất cả các trường tiểu học. Đài PTTH Hà Tĩnh đã liên tục phát mỗi tuần 1 số (vào Chủ nhật hàng tuần) trong suốt năm học 2014-2015.
          - Nhằm tôn vinh và phát huy dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh - một trong các di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, Sở GDĐT Hà Tĩnh đã chủ động xây dựng Kế hoạch số 196/KH-SGDĐT ngày 09/02/2015 về Kế hoạch đưa Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh vào trường tiểu học. Đến nay đã có 100% Ban chỉ đạo cấp huyện và Ban chỉ đạo, Câu lạc bộ Dân ca Ví, Giặm cấp trường được thành lập và đi vào hoạt động; có 05 đơn vị (Nghi Xuân, Hương Khê, TP Hà Tĩnh, Thạch Hà, Can Lộc) đã tổ chức Liên hoan Tiếng hát Dân ca Ví, Giặm giáo viên và học sinh tiểu học cấp huyện.
          10. Xây dựng thư viện trường học
- Các phòng GD&ĐT đã thực hiện tốt Công văn số 1232/SGDĐT-GDTH ngày 14/10/2013 của Sở GD&ĐT về xây dựng và tổ chức hoạt động thư viện các trường tiểu học. Nhờ vậy phong trào xây dựng thư viện đạt chuẩn, thư viện tiên tiến, thư viện thân thiện, thư viện xanh trong các trường tiểu học ngày càng được quan tâm và hoạt động có hiệu quả. Nhiều thư viện đã thực sự trở thành những không gian học tập, sinh hoạt bổ ích, lí thú cho giáo viên và học sinh góp phần đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học.
- Năm học 2014-2015, toàn cấp học có 76 thư viện đăng kí kiểm tra công nhận thư viện tiên tiến, thư viện xuất sắc. Kết quả có 08 thư viện xuất sắc, 63 thư viện tiên tiến và 05 thư viện đạt chuẩn. Tiêu biểu cho phong trào này là các đơn vị: Thạch Hà, Lộc Hà, Hương Sơn, Cẩm Xuyên, Kì Anh, Can Lộc.
IV. Phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia
1. Phổ cập giáo dục tiểu học:
- Đầu năm học, Sở GD&ĐT đã ban hành Công văn số 1275/SGDĐT-GDTH ngày 12/9/2014 về việc rà soát Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2. Yêu cầu các Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục cấp huyện (thị xã, thành phố) rà soát, đánh giá lại tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 trong địa bàn và đưa ra các giải pháp thực hiện để đạt chuẩn Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2.
- Kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 năm 2014, có 262/262 xã (phường, thị trấn) đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1, trong đó có 154/262 xã (phường, thị trấn) đạt mức độ 2 (tỉ lệ 58,8%). Các đơn vị có tỉ lệ số xã (phường, thị trấn) đạt mức độ 2 cao là: TX Hồng Lĩnh,  Thạch Hà, Can Lộc, Hương Sơn.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 10/02/2015 về Kế hoạch thực hiện đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 trong năm 2015 và Công văn số 1939/UBND-NC1 ngày 06/5/2015 về việc điều chuyển viên chức dôi dư năm học 2014-2015 để thực hiện Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 10/02/2015, phấn đấu đến tháng 10/2015, tỉnh Hà Tĩnh đạt chuẩn về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2. Đến nay, các đơn vị đang tiến hành điều chuyển giáo viên dôi dư, hoàn thành các loại hồ sơ và tăng cường xây dựng cơ sở vật chất.
2. Trường chuẩn quốc gia:
- Để việc quy hoạch và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mang tính ổn định, bền vững và có tính chiến lược dài lâu, Sở GD&ĐT đã ban hành Công văn số 1548/SGDĐT-GDTH ngày 17 tháng 12 năm 2013 về việc quy hoạch và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Yêu cầu các Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường tiểu học thực hiện việc quy hoạch trường từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo và xây dựng phòng giáo dục thể chất, nhà tập đa năng, bể bơi. Đến nay, đa số các trường đã xây dựng xong quy hoạch được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, có 50 nhà giáo dục thể chất trên 200m2, 11 nhà tập đa năng trên 400m2; 01 bể bơi và 01 sân cỏ nhân tạo đạt chuẩn.
          - Năm học 2014 - 2015, toàn tỉnh có 61 trường tiểu học đăng kí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia (gồm: 10 trường mức độ 1 sau 5 năm; 14 trường mức độ 2 sau 5 năm; 19 mức độ 1 mới; 18 trường mức độ 2 mới). Kết quả có 48 trường  được công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (8 trường mức 1 sau 5 năm; 13 trường mức 1 mới; 12 trường mức 2 sau 5 năm; 15 trường mức 2 mới), nâng tổng số trường chuẩn toàn cấp học lên 194/260 trường (tỉ lệ 74,6%), trong đó trường đạt chuẩn mức độ 2 là 110 trường (tỉ lệ 42,3%). Tiêu biểu cho phong trào này là các đơn vị: Vũ Quang, Hương Sơn0, Thạch Hà, TX Hồng Lĩnh.
V. Nâng cao chất lượng giáo viên và cán bộ quản lý
- Sở GD&ĐT đã chỉ đạo các Phòng GD&ĐT xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng. Các đơn vị đã chủ động sắp xếp, bố trí đội ngũ CBQL, GV, NV cơ bản hợp lý, đúng quy định, thực hiện tốt công tác điều động theo nghĩa vụ để đảm bảo giáo viên đứng lớp cho các trường khó khăn, các trường xa trung tâm, ổn định chuẩn bị cho khai giảng năm học mới.
- Sở GD&ĐT đã mở 06 lớp Bồi dưỡng kiến thức quản lý cho hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên dự nguồn với 223 học viên; tổ chức 12 lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên cấp tiểu học với số lượng 752 học viên.
- Tổ chức thành công nhiều chuyên đề thiết thực như: Giao ban dạy Tiếng Việt 1 theo tài liệu Công nghệ Giáo dục, Mô hình trường học mới VNEN, Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, dạy học Mĩ thuật theo phương pháp của Đan Mạch, tập huấn phương pháp dạy học theo hướng giao tiếp cho giáo viên dạy tiếng Anh cấp tiểu học toàn tỉnh.
- Chỉ đạo các Phòng GD&ĐT tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện. Năm học 2014-2015 có 05 đơn vị (Lộc Hà, Hồng Lĩnh, Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê) tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi và 09 đơn vị (Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, TP Hà Tĩnh, Thạch Hà, Can Lộc, Hồng Lĩnh, Đức Thọ, Hương Sơn, Vũ Quang) tổ chức thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện.   
- Hoạt động đúc rút sáng kiến kinh nghiệm; phong trào đọc, viết và giải bài trên các tạp chí viết về giáo dục được các Phòng GD&ĐT quan tâm và có nhiều chuyển biến tích cực. Đặc biệt là phong trào đọc, viết và giải bài trên Diễn đàn Giáo dục Tiểu học Hà Tĩnh, tạp chí Toán Tuổi thơ 1 và tạp chí Thế giới Trong ta đã được cán bộ, giáo viên, học sinh nhiệt tình tham gia. Năm học 2014-2015, toàn cấp học có 123 SKKN gửi về Hội đồng khoa học Ngành đánh giá. Kết quả có 77 SKKN (tỉ lệ 62,6%)  được công nhận cấp ngành, 05 SKKN xuất sắc được gửi về Hội đồng khoa học tỉnh đánh giá.
- Ngày 12/8/2015, Sở GD&ĐT đã tổ chức thi khảo sát cho 487 cán bộ quản lý các trường tiểu học trên địa bàn toàn tỉnh. Kết quả khảo sát là căn cứ để đánh giá năng lực đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường tiểu học theo quy định của Chuẩn cán bộ quản lý. Từ đó lựa chọn nội dung cần bồi dưỡng, đề ra các giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLTH.
 
B. TỒN TẠI, HẠN CHẾ
 
1. Về công tác quản lý, chỉ đạo:
- Tổ chức tuyên truyền về đổi mới giáo dục để cộng đồng có nhận thức và trách nhiệm đúng về giáo dục đang còn nhiều hạn chế, đặc biệt là tuyên truyền về sáp nhập trường ở Hương Khê.
- Một bộ phận CBQL từ Phòng GD&ĐT đến trường nhận thức chưa đầy đủ về yêu cầu đổi mới của giáo dục cấp học nên trong công tác tham mưu, chỉ đạo thực hiện thiếu quyết liệt, hiệu quả chưa cao. Một số CBQL tư tưởng trung bình chủ nghĩa, ngại khó, không dám hy sinh, không dám nghĩ, dám làm trong một số hoạt động. Số trường học mạnh dạn đổi mới các hình thức tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục theo hướng hiện đại (dạy học buổi 2 theo nhóm năng khiếu, tổ chức tham quan dã ngoại, dạy học ngoài hiện trường,...) chưa nhiều; tỉ lệ học sinh tham gia bán trú ở một số đơn vị còn thấp.
- Một số trường tổ chức Hội nghị cán bộ, công nhân viên chậm nên đã ảnh hưởng đến việc triển khai kế hoạch và các hoạt động trong nhà trường; công tác xây dựng quy hoạch nhà trường ở một số trường tiến hành chậm, chưa hoàn thành theo thời gian quy định; sĩ số học sinh một số trường ở thành phố, thị xã, thị trấn vượt quá quy định dẫn đến khó khăn trong việc tổ chức dạy học.
          - Vẫn còn tình trạng cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo như đánh bạc (Kỳ Anh), kế hoạch hoá gia đình; một số giáo viên lên lớp thiếu sự chuẩn bị, thiếu nhiệt huyết. Vẫn còn tình trạng lạm thu ở một số trường tiểu học; một số đơn vị thực hiện Chỉ thị 5105 chưa nghiêm túc, vẫn còn hiện tượng giáo viên dạy thêm, dạy trước chương trình và dạy học cho trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp 1.
2. Về hoạt động chuyên môn:
- Chất lượng văn hóa chưa đồng đều giữa các vùng miền; vẫn còn một bộ phận giáo viên và học sinh yếu. Giáo dục kĩ năng sống chưa có nhiều tiến bộ; hoạt động ngoài giờ lên lớp, thể dục, thể thao ở các trường tiểu học chưa thành nề nếp, chưa đồng đều do chưa được quan tâm đúng mức. Việc khai thác các phòng chức năng, trang thiết bị dạy học và hoạt động thư viện ở một số trường còn hạn chế. Chất lượng giáo dục học sinh dân tộc Chứt ở Hương Khê còn hạn chế, đặc biệt là kĩ năng giao tiếp.

- Một số đơn vị chỉ đạo thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa nghiêm, chưa quy định số tiết cho học sinh lao động ở thời khóa biểu. Do nhập học muộn nên việc thực hiện chương trình ở Trường Tiểu học Hương Bình, Hương Khê chưa đúng tiến độ.

- Thực hiện Thông tư 30, một số giáo viên chưa quan tâm nhiều đến hướng dẫn học sinh thực hiện tốt các năng lực, phẩm chất, nhất là đối với giáo viên bộ môn; một số giáo viên kết hợp sự tham gia đánh giá của phụ huynh còn hạn chế.  Trong quá trình áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”, giáo viên vẫn còn gặp phải những khó khăn, lúng túng như: dạy vượt quá kiến thức, kĩ năng của bài học; muốn giải quyết triệt để những thắc mắc của học sinh; lúng túng khi có nhóm học sinh làm thí nghiệm không thành công.
          3. Về cơ sở vật chất:
- Cơ sở vật chất, thiết bị của một số trường chuẩn thiếu, xuống cấp, không đạt chuẩn theo yêu cầu tại Thông tư 59 của Bộ GD-ĐT. Phần lớn các trường tiểu học sau sáp nhập chưa đưa về được ở một điểm trường.
          - Công tác xây dựng cảnh quan ở một số nhà trường chưa được quan tâm đúng mức, chưa quan tâm nhiều đến công tác trồng cây; đặc biệt công trình vệ sinh ở một số trường chưa được quan tâm, nhiều công trình bị hư hỏng.
          - Việc đầu tư, mua sắm các trang thiết bị, đồ dùng học tập ở một số trường còn hạn chế; không gian lớp học, thư viện, sân bãi, dụng cụ chưa được đầu tư thích đáng dẫn đến nhiều hạn chế trong đổi mới hình thức tổ chức dạy học. Một số trường quản lý, sử dụng thiết bị kém hiệu quả, có thiết bị nhưng GV ít sử dụng, công tác bảo quản thiết bị không thường xuyên dẫn đến hỏng và lãng phí.
 
 
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2015 - 2016
 
I. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua
1. Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".
2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Xây dựng cảnh quan, môi trường vật chất trường học thực sự "xanh - sạch - đẹp", môi trường sư phạm, môi trường giáo dục vui tươi, thân thiện, tích cực.
- Năm học 2015 – 2016, toàn cấp học phấn đấu 267/267 trường tiểu học và trường phổ thông có cấp tiểu học có đủ công trình vệ sinh đạt chuẩn cho giáo viên, học sinh và thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ; có nguồn nước sạch để sử dụng; có hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý rác thải đảm bảo yêu cầu; trường có môi trường “xanh - sạch - đẹp” và an toàn.
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 196/KH-SGDĐT ngày 09/02/2015 về Kế hoạch đưa Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh vào trường tiểu học.
- Tổ chức 02 "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 và 01 tuần đối với các lớp còn lại nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới, từng bước giúp học sinh quen dần với cách học ở tiểu học và cảm thấy vui thích khi được đi học.
II. Thực hiện chương trình giáo dục
1. Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ, các phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức/giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt.
2. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học.
3. Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục.
4. Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và giữa các trường tiểu học; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Động viên giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn qua mạng thông tin trực tuyến, “Trường học kết nối”.
5. Thực hiện dạy Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ Giáo dục, các phòng giáo dục và đào tạo cần tổ chức các Hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cụm trường để nâng cao trình độ, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ các trường trong quá trình thực hiện; chỉ đạo dạy học tăng thời lượng (nếu cần); phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng để dạy học, giải nghĩa từ và rèn luyện kỹ năng nói cho học sinh. 
6. Tiếp tục triển khai nhân rộng có hiệu quả mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN). Để triển khai hiệu quả mô hình trường học mới, các phòng cần chủ động tuyên truyền giới thiệu chia sẻ nội dung về mô hình trường học mới cho cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng; tiếp tục tập huấn, trao đổi để triển khai đồng bộ và hiệu quả phương pháp dạy, phương pháp học, đánh giá học sinh, tổ chức lớp học nhằm hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh; chỉ đạo cụ thể việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn tại các trường, điều chỉnh tài liệu Hướng dẫn học. Có giải pháp dạy - học đáp ứng nhu cầu và năng lực học tập của học sinh nhất là đối  tượng học sinh khá, giỏi.
7. Tiếp tục triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng chú trọng xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong các trường tiểu học. Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng tới việc xây dựng các phòng hỗ trợ thí nghiệm tại các trường.
8. Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học. Giáo viên chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức dạy nhiều tiết trong cùng một buổi.
9. Triển khai dạy học Tiếng Anh theo Quyết định số 3422/QĐ-UBND ngày 19/11/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng dạy và học Ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục phổ thông tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2020.
Tăng cường các hoạt động học tập ngoài lớp học: tổ chức câu lạc bộ nói tiếng Anh; giao lưu với các bạn khác lớp, khác trường, với người nước ngoài; tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động viết vẽ để giới thiệu về bản thân, gia đình, nhà trường, v.v... bằng Tiếng Anh. Bên cạnh đó, nhà trường và giáo viên cần tạo không khí vui chơi cho học sinh khi tham gia học Tiếng Anh, học sinh vừa học vừa chơi thông qua các hoạt động, các bài hát, các vở kịch đóng vai. Lưu ý cần giảm áp lực về ghi nhớ máy móc từ vựng và ngữ pháp cho học sinh. Việc ghi nhớ từ vựng/cấu trúc ngữ pháp phải thông qua các hoạt động giao tiếp, không yêu cầu học sinh học thuộc lòng mà không có ngữ cảnh sử dụng ngôn ngữ. Tăng cường sinh hoạt tổ chuyên môn liên trường để nâng cao chất lượng dạy học.
Về tài liệu dạy học, thực hiện theo Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học và Công văn số 1207/SGDĐT-GDTH ngày 16/7/2015 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn triển khai nhiệm vụ năm học 2015-2016 môn Tiếng Anh cấp tiểu học.
10. Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học – Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, sử dụng sáng tạo.
11. Đối với các trường, lớp dạy học 2 buổi/ngày
 Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu :
- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh. Dạy học các môn học bắt buộc, các môn học tự chọn; tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá,…
- Đối với những vùng khó khăn, vùng có đông học sinh dân tộc thiểu số, việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cần lưu ý tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tăng cường tiếng Việt bằng nhiều hình thức, đa dạng và phong phú để học sinh có nhiều cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt.
- Tổ chức bán trú cho học sinh: Năm học 2015-2016, toàn cấp học phấn đấu 267/267 trường tiểu học và trường phổ thông có cấp tiểu học tổ chức cho học sinh sinh hoạt bán trú. Trong đó có ít nhất 70% số học sinh lớp 2 và trên 85% số học sinh lớp 1 được sinh hoạt bán trú (những trường có điều kiện thuận lợi phấn đấu 100%). Duy trì số học sinh các lớp 1, 2, 3, 4 đã tham gia bán trú trong năm học 2014 – 2015 tiếp tục đăng kí ăn bán trú trong năm học 2015 – 2016. Có biện pháp giúp đỡ, hỗ trợ để các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn được sinh hoạt bán trú.
III. Sách, thiết bị dạy học
1. Sách:                                                           
 - Các trường tiểu học xây dựng tủ sách dùng chung; bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập.
 - Thực hiện tốt việc cấp sách giáo khoa, không thu tiền đối với học sinh ở địa bàn đặc biệt khó khăn, học sinh là con liệt sỹ, con thương binh.
- Khuyến khích các trường áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”,…phù hợp điều kiện thực tế; có biện pháp quản lí, động viên cán bộ, giáo viên, học sinh tham gia đọc sách và tổ chức các hoạt động về thư viện.
2. Thiết bị dạy học:
- Các Phòng GD&ĐT chỉ đạo các nhà trường từng bước mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội.
- Xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học. Bảo quản tốt và sử dụng hiệu quả đàn piano kĩ thuật số trong giờ học âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thư viện; TBDH. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn ngành.
IV. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn
1. Đối với học sinh dân tộc thiểu số:
- Tổ chức tốt việc tập huấn, hướng dẫn, hội thảo chuyên đề trong quá trình triển khai các phương án dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.
- Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”,…
- Việc tổ chức dạy học lớp ghép thực hiện theo Công văn số 9548/BGDĐT-GDTH ngày 13/10/2008 về việc Hướng dẫn quản lí và tổ chức dạy học lớp ghép.
2. Đối với học sinh dân tộc Chứt ở Hương Khê:
- Huy động hết các đối tượng học sinh trong độ tuổi đến trường, đảm bảo tính chuyên cần.
- Bố trí đội ngũ giáo viên đảm bảo số lượng và chất lượng, phân công trách nhiệm cụ thể cho giáo viên và cán bộ quản lý.
- Tổ chức dạy học linh hoạt phù hợp với đối tượng, với điều kiện cơ sở vật  của địa phương và nhà trường theo hướng tăng cường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh.
- Phối hợp với các lực lượng xã hội để tổ chức các hoạt động ở thôn bản nhằm tăng cường giao tiếp và rèn kĩ năng sống để học sinh hoà nhập.
3. Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ em khuyết tật
- Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật theo Luật người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục khuyết tật. Tích cực tham mưu với các cấp chính quyền trong việc xây dựng kế hoạch triển khai Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật, Đề án Hỗ trợ người khuyết tật giai đoạn 2012-2020 theo Quyết định số 1019/QĐ–TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch số 58/2012/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH Quy định về điều kiện và thủ tục thành lập, hoạt động, đình chỉ hoạt động, tổ chức lại, giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở giáo dục trong việc thực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập. 
V. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia
1. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học
- Thực hiện tốt Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về Kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 và Công văn số 318/SGDĐT-GDTH ngày 06/3/2015 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn thực hiện và hoàn thành Phổ cập GDTHĐĐT mức độ 2 năm 2015, đến tháng 10/2015 toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2.
- Lộ trình thực hiện:
+ Tháng 8: Hoàn thành tuyển sinh học sinh lớp 1 trước ngày 10/8/2015, lớp 6 trước ngày 15/8/2015. Hoàn thành điều tra phổ cập giáo dục trước ngày 20/8/2015. Hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng PCGDTHĐĐT mức độ 2, bố trí đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của các trường tiểu học đúng chỉ tiêu, cơ cấu được cấp có thẩm quyền giao cho từng trường. Cấp xã hoàn thành Hồ sơ PCGDTHĐĐT mức độ 2 năm 2015, trình cấp huyện kiểm tra công nhận.
+ Tháng 9: Cấp huyện hoàn thành kiểm tra các đơn vị cấp xã và trình tỉnh kiểm tra công nhận trước ngày 20/9/2015. Tỉnh tiến hành kiểm tra công nhận và làm văn bản đề nghị Bộ GD&ĐT kiểm tra kĩ thuật.
+ Tháng 10/2015: Bộ GD&ĐT kiểm tra kĩ thuật Phổ cập GDTH ĐĐT mức 2.
+ Tháng 11/2015: Bộ GD&ĐT kiểm tra công nhận Phổ cập GDTH ĐĐT mức 2.
- Triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
2. Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia
- Căn cứ vào chỉ tiêu xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (100% trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn mức độ 2) tại Nghị quyết số 05/NQ/TU ngày 20/12/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đến năm 2015 và những năm tiếp theo, các Phòng GD&ĐT chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng, kiểm tra, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu và trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
- Đối với các trường đã đạt chuẩn quốc gia được 5 năm, tiến hành kiểm tra, rà soát, công nhận lại và lập kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 và Mức độ 2.
VI. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
- Tích cực đổi mới công tác quản lí: thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp quản lí và giao quyền tự chủ cho cơ sở, xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý.
- Tổ chức các Hội thi cấp huyện: Hội thi giáo viên dạy giỏi (có thể tổ chức thi giáo viên dạy giỏi dạy theo Mô hình trường học mới, giáo viên dạy giỏi Tiếng Việt 1 – Công nghệ giáo dục); Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi; Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi.
- Tổ chức Hội thi cấp tỉnh: Năm học 2015-2016, Sở GD&ĐT tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi tiểu học cấp tỉnh cho giáo viên văn hoá, giáo viên đặc thù và giáo viên Tiếng Anh.
VII. Một số hoạt động khác
1. Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực giáo dục: giao lưu Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, liên hoan tiếng hát dân ca, Robotics, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Olympic môn học, Olympic cấp học, các hoạt động giao lưu Tiếng Anh cho giáo viên và học sinh ở các địa phương, …trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học. Không thành lập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng cho học sinh; không căn cứ vào kết quả của học sinh khi tham gia các hoạt động giao lưu và “sân chơi” để xếp loại thi đua đối với các đơn vị.
2. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.
3. Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục để các cấp ủy Đảng, chính quyền tạo điều kiện và cùng phối hợp chăm lo, giáo dục học sinh.
4. Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong các trường tiểu học. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 1702/LNTC-GDĐT ngày 28/8/2012 của Liên Sở Tài chính và Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn liên ngành về việc tổ chức huy động các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
5. Tổ chức Liên hoan Tiếng hát Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh giáo viên và học sinh tiểu học cấp tỉnh.
6. Triển khai thực hiện "Trường học kết nối", tăng cường trao đổi chuyên môn trên "Diễn đàn Giáo dục Tiểu học Hà Tĩnh” và các báo, tạp chí chuyên ngành về giáo dục.
7. Lịch một số hoạt động:
- Tháng 9/2015: Tổ chức Liên hoan Tiếng hát Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh giáo viên và học sinh tiểu học cấp tỉnh.
- Tháng 10/2015: Bộ GD&ĐT kiểm tra kĩ thuật Phổ cập GDTH ĐĐT mức 2.
- Tháng 11/2015: + Bộ GD&ĐT kiểm tra công nhận Phổ cập GDTH ĐĐT mức 2.
+ Kiểm tra công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đợt 1 năm học 2015-2016.
- Tháng 12/2015: Giao ban các Mô hình dạy học.
- Tháng 1/2016: + Sơ kết học kỳ I năm học 2015-2016.
+ Chấm sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên dự thi giáo viên dạy giỏi tiểu học cấp tỉnh.
+ Tháng 2/2016: Kiểm tra năng lực giáo viên dự thi giáo viên dạy giỏi tiểu học cấp tỉnh.
- Tháng 3/2016: Thực hành giảng dạy tại Hội thi giáo viên dạy giỏi tiểu học cấp tỉnh.
- Tháng 4/2016: Kiểm tra công nhận Thư viện tiên tiến, Thư viện xuất sắc.
- Tháng 5/2016: Kiểm tra công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đợt 2 năm học 2015-2016
- Tháng 6/2015: Tổng kết năm học 2015-2016.
         Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2015-2016 cấp Tiểu học tỉnh Hà Tĩnh, toàn ngành giáo dục Hà Tĩnh tiếp tục nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đẩy mạnh các cuộc vận động, các phong trào thi đua, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2015-2016./.
 
Nơi nhận:
- Vụ GDTH (Bộ GD&ĐT):
- Các phòng GD&ĐT;
- Giám đốc, các Phó Giám đốc;
- TT Công đoàn Ngành;
- Thanh tra Ngành;
- Văn phòng Sở GD&ĐT;
- Website Sở GD&ĐT;
- Lưu: VT, GDTH.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
 
 
 
 
 
Nguyễn Thị Hải Lý
 
 
 
 
 
 
 
 
 

      SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
 
 

KẾT QUẢ THI ĐUA TIÊU CHÍ GIÁO DỤC TIỂU HỌC CỦA CÁC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2014 - 2015
 
TT Phòng GDĐT Thực hiện VB
và các cuộc VĐ
Tối đa:  20điểm
Thực hiện CT
NN chuyên môn
Tối đa: 30 điểm
Nâng cao
chất lượng GD
Tối đa: 25 điểm
Tổ chức các
hoạt động
Tối đa: 17.5 điểm
Xã hội hóa
giáo dục
Tối đa: 7.5 điểm
Tổng điểm
Tối đa: 100 điểm
Xếp loại
1 Can Lộc 19 29.5 24 17 7.5 97 Xuất sắc
2 Thạch Hà 19.5 28.5 24 17 7.5 96.5 Xuất sắc
3 Hương Sơn 18.5 29 24.5 16 7.5 95.5 Xuất sắc
4 TP Hà Tĩnh 17.5 30 23.5 17 7 95 Xuất sắc
5 Cẩm Xuyên 19 28.5 23.5 16.5 7.5 95 Xuất sắc
6 Hồng Lĩnh 17.5 30 24 15.5 7.5 94.5 Xuất sắc
7 Lộc Hà 20 26 23.5 16.5 7.5 93.5 Xuất sắc
8 Đức Thọ 17.5 28.5 23 16 7.5 92.5 Xuất sắc
9 Nghi Xuân 17 28.5 23 16.5 7 92 Tốt
10 Vũ Quang 16.5 26 24.5 16 7.5 90.5 Tốt
11 Kỳ Anh 16.5 26 21.5 15.5 7 86.5 Tốt
12 Hương Khê 17 25.5 22.5 16.5 4 85.5 Khá
 
 
 
 
 
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
 
 
 

SỐ LIỆU TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2014 - 2015
 
 
 
 

TT Đơn vị Số trường Số điểm trường  Lớp 1  Lớp 2  Lớp 3  Lớp 4  Lớp 5 Tổng
SL HS SL HS SL HS SL HS SL HS  Số lớp Số HS
1 Kỳ Anh 32 54 136 3383 135 3376 126 3234 123 3111 114 3023 634 16127
2 Cẩm Xuyên 27 37 88 2350 83 2118 75 2096 83 2230 84 2283 413 11077
3 TP Hà Tĩnh 16 17 51 1800 47 1597 43 1452 47 1515 45 1443 233 7807
4 Thạch Hà 31 32 73 1961 73 1919 75 2011 72 2040 74 1983 367 9914
5 Lộc Hà 13 14 47 1400 47 1334 45 1342 49 1395 50 1427 238 6898
6 Can Lộc 24 29 77 2025 78 2019 87 2011 86 2206 86 2256 414 10517
7 Hồng Lĩnh 6 6 22 610 20 580 18 545 19 513 19 549 98 2797
8 Nghi Xuân 19 25 58 1453 61 1488 58 1464 57 1474 53 1429 287 7308
9 Đức Thọ 28 32 57 1413 57 1315 58 1386 60 1429 61 1364 293 6907
10 Hương Sơn 29 43 76 1738 74 1645 72 1531 74 1665 73 1616 369 8195
11 Hương Khê 23 38 69 1658 71 1625 64 1462 70 1632 65 1574 339 7951
12 Vũ Quang 12 13 24 463 22 396 21 410 21 387 20 402 108 2058
Toàn tỉnh: 260 340 778 20254 768 19412 742 18944 761 19597 744 19349 3793 97556
 
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
 
 

SỐ LIỆU HỌC SINH HỌC 2 BUỔI/NGÀY CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2014 – 2015
 
 
 
 

TT Đơn vị Số trường Tổng số học sinh Học 2 buổi/ngày
Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 Cộng
SL HS SL HS SL HS SL HS SL HS SL HS Tỉ lệ
1 Kỳ Anh 35 16127 136 3372 133 3349 124 3213 122 3106 113 3005 628 16053 99.6
2 Cẩm Xuyên 27 11077 89 2352 83 2118 76 2094 83 2231 84 2281 415 11076 100.0
3 TP Hà Tĩnh 16 7807 51 1799 47 1597 43 1451 47 1506 45 1445 233 7797 100.0
4 Thạch Hà 31 9914 72 1964 72 1921 74 2008 74 2039 75 1984 367 9915 100.0
5 Lộc Hà 13 6898 47 1402 47 1334 45 1344 49 1395 50 1428 238 6903 100.0
6 Can Lộc 24 10517 77 2026 78 2038 79 1994 86 2210 86 2257 406 10525 100.0
7 Hồng Lĩnh 6 2797 22 609 20 579 18 544 19 513 19 547 98 2792 100.0
8 Nghi Xuân 20 7308 58 1451 60 1483 58 1464 56 1467 52 1417 284 7282 99.6
9 Đức Thọ 28 6907 56 1403 56 1299 59 1386 60 1429 61 1366 292 6883 99.6
10 Hương Sơn 32 8195 77 1738 74 1645 72 1531 74 1665 73 1616 370 8195 100.0
11 Hương Khê 23 7951 68 1612 44 882 45 870 47 1066 53 1232 248 5660 71.1
12 Vũ Quang 12 2058 17 334 8 162 15 313 20 375 18 364 78 1548 75.4
Toàn tỉnh: 267 97556 770 20062 722 18407 708 18212 737 19002 729 18942 3657 94629 97
 
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
 
 
 

SỐ LIỆU HỌC SINH HỌC BÁN TRÚ CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2014 – 2015
 
 
 
 

TT Đơn vị Tổng số học sinh Bán trú Số trường bán trú Số trường Tỉ lệ
Khối 1 Các khối khác Cộng
Số lớp Số HS Số HS bán trú Tỉ lệ Số lớp Số HS Số lớp HS Tỉ lệ
1 Hồng Lĩnh 2791 22 610 605 99.2 68 1762 90 2367 84.8 6 6 100.0
2 TP Hà Tĩnh 7788 53 1798 1764 98.1 130 3279 181 5023 64.5 16 16 100.0
3 Nghi Xuân 7306 57 1446 1436 99.3 88 570 145 2016 27.6 20 20 100.0
4 Đức Thọ 6906 57 1412 1270 89.9 65 656 116 1863 27.0 28 28 100.0
5 Hương Sơn 8197 76 1737 1684 96.9 81 428 157 2165 26.4 32 32 100.0
6 Cẩm Xuyên 11076 88 2350 1882 80.1 176 988 260 2870 25.9 27 27 100.0
7 Can Lộc 10517 77 2027 1805 89.0 77 721 154 2526 24.0 23 24 95.8
8 Vũ Quang 2056 24 463 233 50.3 56 255 68 488 23.7 8 12 66.7
9 Thạch Hà 9905 73 1960 1416 72.2 74 471 124 1890 19.1 21 31 67.7
10 Kỳ Anh 16104 136 3378 1261 37.3 148 1634 194 2895 18.0 16 35 45.7
11 Hương Khê 7953 65 1639 872 53.2 66 524 121 1416 17.8 22 23 95.7
12 Lộc Hà 6901 47 1398 853 61.0 9 181 56 1034 15.0 9 13 69.2
CỘNG: 97500 775 20218 15081 74.6 1038 11469 1666 26553 27.2 228 267 85.4
 
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   
 
 
 
 

SỐ LIỆU HỌC SINH HỌC TIN HỌC CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2014 – 2015
 
 
 
 

TT Đơn vị Số trường Tổng số HS Số học sinh học Tin học Cộng Số HS   3, 4, 5 Số học sinh 3, 4, 5 học Tin học Số trường dạy  
Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5  
Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Tỉ lệ  
 HS Tỉ lệ  
1 Kỳ Anh 35 16127 6 148 6 162 49 1223 74 1912 68 1790 203 5235 32.5 5723 4925 86.1 21  
2 Cẩm Xuyên 27 11077 0 0 0 0 46 1298 63 1733 63 1726 172 4757 42.9 6606 4757 72.0 20  
3 TP Hà Tĩnh 16 7807 0 0 0 0 43 1461 47 1506 45 1445 140 4412 56.6 3900 3900 100.0 16  
4 Thạch Hà 31 9914 0 0 2 52 41 1076 66 1862 70 1852 179 4842 48.8 6031 4790 79.4 29  
5 Lộc Hà 13 6898 3 98 13 361 21 591 43 1210 44 1237 124 3497 50.7 4177 3038 72.7 11  
6 Can Lộc 24 10517 0 0 0 0 38 917 84 2171 84 2220 206 5308 50.4 6407 5308 82.8 24  
7 Hồng Lĩnh 6 2797 16 452 14 438 18 544 19 513 19 547 83 2494 89.3 1604 1604 100.0 6  
8 Nghi Xuân 20 7308 0 0 3 86 29 749 29 757 28 750 89 2342 32.0 4369 2256 51.6 11  
9 Đức Thọ 28 6907 0 0 2 49 47 1134 49 1214 48 1126 144 3461 50.1 4183 3474 83.1 24  
10 Hương Sơn 32 8195 0 0 0 0 49 1099 69 1597 68 1545 186 4241 51.8 4812 4241 88.1 32  
11 Hương Khê 23 7951 3 76 3 66 17 345 42 1074 40 1041 103 2567 32.3 4670 2365 50.6 14  
12 Vũ Quang 12 2058 0 0 0 0 13 264 16 311 16 339 45 914 44.5 1195 914 76.5 11  
Cộng: 267 97556 28 774 43 1214 411 10701 601 15860 593 15618 1674 44070 45.2 53677 41572 77.4 219  
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   
 
 
 
 

SỐ LIỆU HỌC SINH HỌC TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2014 – 2015
 
TT Đơn vị Học Tiếng Anh 2 tiết/tuần Học Tiếng Anh 4 tiết/tuần
Số trường dạy Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 Cộng Số trường dạy Khối 3 Khối 4 Khối 5 Cộng
Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS
1 Kỳ Anh 35 6 148 13 339 99 2449 99 2472 168 2629 337 8103 6 22 661 21 604 9 265 52 1430
2 Cẩm Xuyên 27 0 0 0 0 23 674 58 1560 69 1859 150 4093 19 53 1420 25 664 15 422 93 2506
3 TP Hà Tĩnh 16 28 1042 31 1123 0 0 0 0 0 0 59 2165 16 43 1451 47 1406 45 1445 146 4804
4 Thạch Hà 31 3 85 0 0 0 0 26 701 34 925 61 1666 31 74 2008 47 1338 41 1059 156 4251
5 Lộc Hà 13 0 0 22 603 3 92 23 619 29 857 74 2171 13 42 1254 26 784 21 571 89 2609
6 Can Lộc 24 14 394 0 0 9 215 49 1223 67 1740 139 3572 21 66 1677 37 987 13 336 116 3000
7 Hồng Lĩnh 6 22 609 20 579 0 0 0 0 0 0 40 1188 6 19 544 19 513 19 547 63 1754
8 Nghi Xuân 20 0 0 7 173 21 565 31 826 30 797 89 2361 17 37 899 26 650 23 632 86 2181
9 Đức Thọ 28 6 165 11 304 43 960 44 1014 45 957 145 3268 9 16 426 16 417 16 409 48 1252
10 Hương Sơn 32 0 0 0 0 17 353 51 1095 55 1200 123 2648 24 55 1178 23 570 18 416 96 2164
11 Hương Khê 20 0 0 0 0 39 940 54 1255 41 964 135 3159 3 2 45 2 43 8 267 12 355
12 Vũ Quang 11 0 0 0 0 13 238 21 374 18 365 52 977 3 5 125 0 0 0 0 5 125
Cộng: 263 79 2443 104 3121 267 6486 456 11139 556 12293 1404 35371 168 434 11688 289 7976 228 6369 962 26431
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   
 
 
 

CHẤT LƯỢNG MÔN TOÁN VÀ TIẾNG VIỆT CÁC LỚP VNEN CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2014 - 2015
                         
TT Đơn vị Tiếng Vệt Toán
Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4
Số HS HT CHT Số HS HT CHT Số HS HT CHT HT CHT HT CHT HT CHT
1 Kỳ Anh 469 467 2 453 453 0 128 128 0 464 5 449 4 128 0
2 Cẩm Xuyên 344 343 1 357 357 0 98 98 0 344 0 356 1 98 0
3 TP Hà Tĩnh 215 215 0 202 202 0 97 97 0 215 0 202 0 97 0
4 Thạch Hà 374 374 0 395 394 1 107 107 0 374 0 394 1 107 0
5 Lộc Hà 354 353 1 449 448 1 160 160 0 354 0 449 0 160 0
6 Can Lộc 427 426 1 392 392 0 91 91 0 426 1 392 0 91 0
7 Hồng Lĩnh 188 187 1 157 157 0 114 114 0 187 1 157 0 113 1
8 Nghi Xuân 203 203 0 137 137 0 90 90 0 201 2 137 0 90 0
9 Đức Thọ 270 269 1 294 294 0 90 89 1 269 1 294 0 89 1
10 Hương Sơn 236 236 0 246 244 2 99 99 0 236 0 244 2 99 0
11 Hương Khê 371 368 3 385 382 3 77 77 0 369 2 383 2 75 2
12 Vũ Quang 141 140 1 155 155 0 41 41 0 140 1 155 0 41 0
Cộng: 3592 3581 11 3622 3615 7 1192 1191 1 3579 13 3612 10 1188 4
Tỉ lệ   99.7 0.3   99.8 0.2   99.9 0.1 99.6 0.4 99.7 0.3 99.7 0.3
 
 
 
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   
BÁO CÁO
Kết quả triển khai Tiếng Việt lớp 1 công nghệ giáo dục năm học 2014 - 2015
(Kèm theo Báo cáo tổng kết năm học 2014 - 2015 số 992/BC-SGDĐT)
                       
TT Huyện Số
trường
Số
lớp
Số
học sinh
Tổng hợp đánh giá thường xuyên Điểm số bài kiểm tra cuối năm học
Hoàn thành Chưa hoàn thành 10 9 8 7 6 5 Dưới 5
Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ
1 Kỳ Anh 35 135 3329 3309 99.4 20 0.6 1209 1020 639 308 100 33 20
2 Cẩm Xuyên 27 88 2350 2338 99.5 12 0.5 800 671 448 215 126 78 12
3 TP Hà Tĩnh 16 51 1791 1775 99.1 16 0.9 1076 414 199 51 25 10 16
4 Thạch Hà 31 73 1945 1927 99.1 18 0.9 554 665 362 204 97 45 18
5 Lộc Hà 13 47 1398 1372 98.1 26 1.9 278 384 300 212 136 62 26
6 Can Lộc 24 77 2000 1979 99.0 21 1.1 638 686 377 184 74 20 21
7 Hồng Lĩnh 6 22 605 600 99.2 5 0.8 208 136 103 76 71 6 5
8 Nghi Xuân 19 58 1430 1414 98.9 16 1.1 361 410 316 163 127 37 16
9 Đức Thọ 28 57 1412 1391 98.5 21 1.5 270 467 307 166 126 55 21
10 Hương Sơn 32 76 1725 1704 98.8 21 1.2 316 563 394 219 168 44 21
11 Hương Khê 23 69 1636 1592 97.3 44 2.7 445 457 297 173 195 25 44
12 Vũ Quang 13 24 458 449 98.0 9 2.0 64 138 123 68 39 17 9
Cộng 267 777 20079 19850 98.9 229 1.1 6219 6011 3873 2039 1284 432 229
 
 
 
 
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   
CHẤT LƯỢNG MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KỲ II CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2014 – 2015
 
TT Đơn vị Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Cộng
Số HS Hoàn thành Số HS Hoàn thành Số HS Hoàn thành Số HS Hoàn thành Số HS Hoàn thành Số HS Hoàn thành
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
1 Kỳ Anh 3329 3308 99.4 3319 3306 99.6 3215 3207 99.8 3083 3074 99.7 2993 2988 99.8 15939 15883 99.6
2 Cẩm Xuyên 2350 2338 99.5 2118 2106 99.4 2098 2090 99.6 2229 2216 99.4 2281 2281 100.0 11076 11031 99.6
3 TP Hà Tĩnh 1792 1777 99.2 1595 1592 99.8 1447 1447 100.0 1500 1500 100.0 1442 1442 100.0 7776 7760 99.8
4 Thạch Hà 1946 1926 99.0 1924 1922 99.9 1990 1987 99.8 2034 2032 99.9 1971 1970 99.9 9876 9840 99.6
5 Lộc Hà 1398 1371 98.1 1336 1336 100.0 1344 1344 100.0 1396 1396 100.0 1427 1427 100.0 6901 6874 99.6
6 Can Lộc 2000 1979 99.0 1991 1983 99.6 1971 1966 99.7 2166 2164 99.9 2235 2234 100.0 10363 10326 99.6
7 Hồng Lĩnh 605 600 99.2 573 572 99.8 540 540 100.0 505 505 100.0 539 539 100.0 2762 2756 99.8
8 Nghi Xuân 1430 1416 99.0 1477 1466 99.3 1456 1449 99.5 1455 1454 99.9 1410 1410 100.0 7228 7195 99.5
9 Đức Thọ 1412 1391 98.5 1313 1302 99.2 1387 1383 99.7 1429 1425 99.7 1365 1363 99.9 6906 6880 99.6
10 Hương Sơn 1725 1703 98.7 1625 1618 99.6 1504 1500 99.7 1635 1633 99.9 1598 1579 98.8 8087 8033 99.3
11 Hương Khê 1647 1550 94.1 1617 1563 96.7 1452 1393 95.9 1633 1588 97.2 1566 1519 97.0 7733 7434 96.1
12 Vũ Quang 458 449 98.0 390 388 99.5 409 410 100.2 386 386 100.0 402 402 100.0 2045 2035 99.5
Cộng: 20092 19808 98.6 19278 19154 99.4 18813 18716 99.5 19451 19373 99.6 19229 19154 99.6 96692 96047 99.3
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   
CHẤT LƯỢNG MÔN TOÁN HỌC KỲ II CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2014 - 2015
   
TT Đơn vị Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Cộng
Số HS Hoàn thành Số HS Hoàn thành Số HS Hoàn thành Số HS Hoàn thành Số HS Hoàn thành Số HS Hoàn thành
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
1 Kỳ Anh 3329 3309 99.4 3319 3309 99.7 3215 3197 99.4 3083 3057 99.2 2993 2986 99.8 15939 15858 99.5
2 Cẩm Xuyên 2350 2338 99.5 2118 2112 99.7 2098 2085 99.4 2229 2219 99.6 2281 2281 100.0 11076 11034 99.6
3 TP Hà Tĩnh 1792 1780 99.3 1594 1592 99.9 1447 1447 100.0 1500 1498 99.9 1442 1442 100.0 7776 7760 99.8
4 Thạch Hà 1946 1931 99.2 1924 1921 99.8 1999 1995 99.8 2034 2030 99.8 1971 1970 99.9 9864 9838 99.7
5 Lộc Hà 1398 1382 98.9 1336 1332 99.7 1344 1336 99.4 1396 1393 99.8 1427 1427 100.0 6901 6870 99.6
6 Can Lộc 2000 1979 99.0 1991 1985 99.7 1971 1961 99.5 2166 2156 99.5 2235 2231 99.8 10363 10312 99.5
7 Hồng Lĩnh 605 601 99.3 573 572 99.8 540 540 100.0 505 505 100.0 539 539 100.0 2762 2757 99.8
8 Nghi Xuân 1430 1418 99.2 1477 1470 99.5 1456 1449 99.5 1455 1447 99.5 1410 1410 100.0 7228 7194 99.5
9 Đức Thọ 1412 1394 98.7 1314 1302 99.1 1387 1376 99.2 1429 1424 99.7 1365 1363 99.9 6906 6859 99.3
10 Hương Sơn 1725 1707 99.0 1625 1620 99.7 1504 1494 99.3 1635 1618 99.0 1598 1572 98.4 8087 8011 99.1
11 Hương Khê 1647 1560 94.7 1618 1568 96.9 1452 1394 96.0 1633 1583 96.9 1564 1519 97.1 7905 7613 96.3
12 Vũ Quang 458 453 98.9 390 388 99.5 409 409 100.0 386 384 99.5 402 402 100.0 2054 2044 99.5
Cộng: 20092 19852 98.8 19279 19171 99.4 18822 18683 99.3 19451 19314 99.3 19227 19142 99.6 96861 96150 99.3
                                         
 
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   
 
 
 

MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT
HỌC SINH TIỂU HỌC HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014 - 2015
 

 
 
TT Đơn vị Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Cộng
Số HS Đạt Số HS Đạt Số HS Đạt Số HS Đạt Số HS Đạt Số HS Đạt
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
1 Kỳ Anh 3329 3322 99.8 3319 3317 99.9 3215 3214 100.0 3083 3082 100.0 2993 2990 99.9 15939 15925 99.9
2 Cẩm Xuyên 2350 2346 99.8 2118 2117 100.0 2098 2097 100.0 2229 2228 100.0 2281 2281 100.0 11076 11069 99.9
3 TP Hà Tĩnh 1792 1786 99.7 1595 1595 100.0 1447 1447 100.0 1500 1500 100.0 1442 1442 100.0 7776 7770 99.9
4 Thạch Hà 1948 1939 99.5 1924 1924 100.0 2001 1999 99.9 2035 2033 99.9 1974 1973 99.9 9872 9858 99.9
5 Lộc Hà 1398 1384 99.0 1336 1333 99.8 1344 1328 98.8 1396 1379 98.8 1427 1425 99.9 6901 6849 99.2
6 Can Lộc 2000 1987 99.4 1991 1988 99.8 1971 1970 99.9 2166 2164 99.9 2235 2235 100.0 10363 10344 99.8
7 Hồng Lĩnh 605 605 100.0 573 573 100.0 540 540 100.0 505 505 100.0 539 539 100.0 2762 2762 100.0
8 Nghi Xuân 1430 1430 100.0 1477 1477 100.0 1456 1455 99.9 1455 1454 99.9 1410 1410 100.0 7228 7226 100.0
9 Đức Thọ 1412 1405 99.5 1313 1305 99.4 1387 1383 99.7 1429 1425 99.7 1365 1365 100.0 6906 6881 99.6
10 Hương Sơn 1724 1718 99.7 1625 1624 99.9 1504 1502 99.9 1635 1633 99.9 1598 1590 99.5 8086 8067 99.8
11 Hương Khê 1644 1586 96.5 1617 1575 97.4 1452 1406 96.8 1633 1591 97.4 1566 1522 97.2 7904 7671 97.1
12 Vũ Quang 458 456 99.6 390 390 100.0 409 409 100.0 386 386 100.0 402 402 100.0 2054 2051 99.9
Cộng: 20090 19964 99.4 19278 19218 99.7 18824 18750 99.6 19452 19380 99.6 19232 19174 99.7 96867 96473 99.6
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   
 
 
 

MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH TIỂU HỌC HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014 - 2015

 
TT Đơn vị Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Cộng
Số HS Đạt Số HS Đạt Số HS Đạt Số HS Đạt Số HS Đạt Số HS Đạt
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
1 Kỳ Anh 3329 3316 99.6 3319 3311 99.8 3215 3209 99.8 3083 3082 100.0 2993 2990 99.9 15939 15908 99.8
2 Cẩm Xuyên 2350 2338 99.5 2118 2107 99.5 2098 2088 99.5 2229 2226 99.9 2281 2281 100.0 11076 11040 99.7
3 TP Hà Tĩnh 1792 1778 99.2 1595 1594 99.9 1447 1447 100.0 1500 1499 99.9 1442 1442 100.0 7776 7760 99.8
4 Thạch Hà 1948 1931 99.1 1924 1923 99.9 2001 1997 99.8 2035 2032 99.9 1974 1973 99.9 9872 9846 99.7
5 Lộc Hà 1398 1378 98.6 1336 1331 99.6 1344 1344 100.0 1396 1394 99.9 1427 1427 100.0 6901 6874 99.6
6 Can Lộc 2000 1976 98.8 1991 1985 99.7 1971 1962 99.5 2166 2162 99.8 2235 2234 100.0 10363 10319 99.6
7 Hồng Lĩnh 605 604 99.8 573 573 100.0 540 540 100.0 505 504 99.8 539 539 100.0 2762 2760 99.9
8 Nghi Xuân 1430 1423 99.5 1477 1471 99.6 1456 1453 99.8 1455 1452 99.8 1410 1410 100.0 7228 7209 99.7
9 Đức Thọ 1412 1398 99.0 1313 1303 99.2 1387 1387 100.0 1429 1425 99.7 1365 1363 99.9 6906 6888 99.7
10 Hương Sơn 1724 1666 96.6 1625 1622 99.8 1504 1501 99.8 1635 1632 99.8 1598 1587 99.3 8086 8008 99.0
11 Hương Khê 1644 1563 95.1 1618 1567 96.8 1452 1397 96.2 1633 1589 97.3 1566 1519 97.0 7904 7628 96.5
12 Vũ Quang 458 453 98.9 390 389 99.7 409 409 100.0 386 384 99.5 402 402 100.0 2045 2037 99.6
Cộng: 20090 19824 98.7 19279 19176 99.5 18824 18734 99.5 19452 19381 99.6 19232 19167 99.7 96858 96277 99.4
 
          SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   
 
 
 

TỔNG HỢP TRƯỜNG CHUẨN TIỂU HỌC ĐẾN HẾT NĂM 2015
                     
TT Đơn vị   Đạt chuẩn Chưa đạt
Số trường Mức 1 Mức 2 Cộng
  SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
1 Kỳ Anh 32 10 31.3 13 40.6 23 71.9 9 28.1
2 Cẩm Xuyên 27 4 14.8 16 59.3 20 74.1 7 25.9
3 TP Hà Tinh 16 2 12.5 9 56.3 11 68.8 5 31.2
4 Thạch Hà 31 7 22.6 19 61.3 26 83.9 5 16.1
5 Hương Khê 23 8 34.8 2 8.7 10 43.5 13 56.5
6 Can Lộc 24 5 20.8 12 50 17 70.8 7 29.2
7 Lộc Hà 13 2 15.4 8 61.5 10 76.9 3 23.1
8 TX Hồng Lĩnh 6 2 33.3 4 66.7 6 100 0 0
9 Đức Thọ 28 17 60.7 4 14.3 21 75 7 25
10 Hương Sơn 29 14 48.3 14 48.3 28 96.6 1 3.4
11 Vũ Quang 12 8 66.7 4 33.3 12 100 0 0
12 Nghi Xuân 19 5 26.3 5 26.3 10 52.6 9 47.4
  Cộng 260 84 32.3 110 42.3 194 74.6 66 25.4
 
 
 
 
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   
 
 
 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐẾN THÁNG 4/2015
 
TT Đơn vị Tổng số xã (phường, thị trấn) Số xã (P, TTr) đạt M2 Số xã (P, TTr) chưa đạt M2
1 Thạch Hà 31 28 3
2 Can Lộc 23 19 4
3 Kỳ Anh 33 7 26
4 Hương Sơn 32 25 7
5 Vũ Quang 12 9 3
6 Đức Thọ 28 15 13
7 Nghi Xuân 19 10 9
8 Cẩm Xuyên 27 6 21
9 Hương Khê 22 10 12
10 Lộc Hà 13 7 6
11 Thành Phố 16 12 4
12 Hồng Lĩnh 6 6 0
Toàn tỉnh: 262 154(58,8%) 108(41,2%)
 
 
 
 
 
 
                    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   
 
 
 

KẾT QUẢ KIỂM TRA THƯ VIỆN NĂM HỌC 2014-2015
 
TT Đơn vị Đăng kí kiểm tra Kết quả kiểm tra công nhận
Xuất sắc Tiên tiến Đạt chuẩn
Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ
1 Kỳ Anh 10 1 10.0 5 50.0 4 40.0
2 Cẩm Xuyên 9 1 11.1 8 88.9 0 0.0
3 TP Hà Tĩnh 3 1 33.3 2 66.7 0 0.0
4 Thạch Hà 18 1 5.6 17 94.4 0 0.0
5 Lộc Hà 10 2 20.0 8 80.0 0 0.0
6 Can Lộc 5 1 20.0 4 80.0 0 0.0
7 Hồng Lĩnh 1 0 0.0 1 100.0 0 0.0
8 Nghi Xuân 1 0 0.0 1 100.0 0 0.0
9 Đức Thọ 3 1 33.3 1 33.3 1 33.3
10 Hương Sơn 10 0 0.0 10 100.0 0 0.0
11 Hương Khê 4 0 0.0 4 100.0 0 0.0
12 Vũ Quang 2 0 0.0 2 100.0 0 0.0
Toàn tỉnh: 76 8 10.5 63 82.9 5 6.6
 
 

Tác giả bài viết: NGUYỄN THỊ HẢI LY(PGĐ SGD)

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

ảnh 20/11